Phim Giới thiệu về du lịch Bình Thuận
giao-an-ngu-van-12-tuan-4-nguyen-dinh-chieu-ngoi-sao-sang-trong-van-nghe-dan-toc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 15h:42' 09-05-2024
Dung lượng: 213.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 15h:42' 09-05-2024
Dung lượng: 213.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA
DÂN TỘC
(PHẠM VĂN ĐỒNG )
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu.
- Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng
hồn, giàu sức biểu cảm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại.
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng
làm văn nghị luận.
3. Thái độ: Yêu quý con người và tác phẩm của nhà thơ lớn Nguyễn Đình Chiểu.
II. TRỌNG TÂM:
1. Kiến thức:
- Những đánh giá vừa sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về cuộc
đời và thơ của Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểu đối với đương thời và
ngày nay.
- Nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng,
gợi cảm, giàu hình ảnh.
2. Kĩ năng:
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại.
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng
làm văn nghị luận.
III. CHUẨN BỊ
1. GV: Giáo án, SGK, SGV, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
2. HS: Đọc sgk và nắm nội dung cơ bản, định hướng tìm hiểu các câu hỏi theo các câu
hỏi hướng dẫn học bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
* Nêu hoàn cảnh sáng tác bản Tuyên ngôn Độc lập?
- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
- Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền thắng lợi.
- Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà
Nội, soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
* Nêu nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn?
Điểm đặc biệt: trích dẫn hai bản tuyên ngôn:
+ Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ:
→ Nêu nguyên lí chung về quyền lợi của con người và các dân tộc.
→ từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thành quyền lợi của dân tộc ta.
+ Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791
→“Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”: khẳng định dứt khoát để chuyển sang
phần tiếp theo.
+ Là lời của tổ tiên người Mĩ và Pháp: phù hợp với đối tượng hướng đến của bản tuyên
ngôn (Mĩ và Pháp.
+ Hai bản tuyên ngôn là chân lí bất hủ của nhân loại.
+ Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông”: để bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn
chặn âm mưu tái xâm lược của Pháp và Mĩ.
+ Dùng lập luận so sánh: đặt vai trò của cách mạng Việt Nam ngang hàng với cách
mạng Pháp và Mĩ.
+ Dựa vào chân lí bất hủ của hai bản tuyên ngôn để đưa ra chân lí mới: tự do độc lập
của mọi dân tộc, trong đó có Việt Nam.
→ Những đóng góp lớn về tư tưởng của Bác
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HĐ 1: Tạo tâm thế cho HS
Vào bài:
Nguyễn Đình Chiểu từ lâu đã
đi vào cuộc đời của mỗi
người dân Nam Bộ và thơ ca
của dân tộc. Đánh giá về
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
những đóng góp của nhà thơ
cũng có nhiều biểu hiện khác
nhau, nhất là vào những năm
chống Mĩ. Hôm nay, chúng ta
cùng nhìn nhận lại vấn đề qua
một bài viết của Phạm Văn
I. Tìm hiểu chung:
Đồng “Nguyễn Đình Chiểu,
ngôi sao sáng trong văn nghệ 1. Tác giả
của dân tộc”
Phạm Văn Đồng (1906-2000) không chỉ là một nhà
cách mạng xuất sắc mà còn là nhà văn hóa lớn, một
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm
nhà lí luận văn nghệ uyên bác của nước ta trong thế kỉ
hiểu tác giả, tác phẩm
XX.
-Dựa vào phần Tiểu dẫn, em
2. Tác phẩm
hãy giới thiệu khái quát về
tác giả
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ
của dân tộc được viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất
của Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1888), in trong Tạp chí
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của
Văn học, tháng 7 năm 1963.
tác phẩm?
3. Bố cục:
- Bài viết ra đời nhằm mục
- Phần mở bài: (Từ đầu đến “...cách đây hơn một
đích gì? Năm 1963: Cuộc
trăm năm”)
kháng chiến chống Mĩ ngày
càng ác liệt. Phong trào đấu
→ Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ lớn của dân tộc.
tranh chống đế quốc Mĩ của
- Phần thân bài: (Tiếp theo đến “...văn hay của Lục
nhân dân miền Nam sôi nổi
Vân Tiên”)
và rộng khắp.
→ Bài viết ra đời nhằm cổ vũ + Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ
yêu nước.
phong trào yêu nước đang
dấy lên mạnh mẽ đó.
+ Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình
Chiểu.
- Bài nghị luận này có thể
chia làm mấy phần? Nội dung + Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên, tác phẩm
lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu.
chính của mỗi phần?
- Phần kết bài: (Còn lại).
→ Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là
một tấm gương sáng cho toàn dân tộc.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nội dung
a. Phần mở đầu: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn
của dân tộc
- Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa học vừa có ý
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
nghĩa phương pháp luận đối với thơ văn Nguyễn Đình
Chiểu, một hiện tượng văn học độc đáo có vẻ riêng
không dễ nhận ra.
HĐ 3: Phân tích cắt nghĩa
- Vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu cần phải được nghiên
cứu, tìm hiểu, đề cao hơn nữa
- “Lúc này”: Phong trào đấu tranh chống đế quốc Mĩ
- Phần mở đầu tác giả nêu lên những năm 60 đang phát triển sôi sục, rộng khắp
vấn đề gì?
→ Đề cao nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu có ý
nghiã quan trọng, cổ viên động viên tinh thần yêu
- Em hãy xác định câu văn
nước.
nêu vấn đề của bài viết?
- Hai lí do làm cho ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa
sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:
- Hiểu “lúc này” là thời điểm
nào? Liên hệ với những hiểu
biết về lịch sử dân tộc ta vào
thời điểm ấy để giải thích?
- Theo tác giả, những lí do
nào làm “ngôi sao Nguyễn
Đình Chiểu” chưa sáng tỏ
hơn trên bầu trời văn nghệ
của dân tộc?
- Hãy nhận xét về cách đặt
vấn đề của bài viết?
Tiết 11
+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân
Tiên và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung
và nghệ thuật.
+ Còn rất ít người biết thơ văn yêu nước của Nguyễn
Đình Chiểu.
→ Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải
nguyên nhân. Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể,
giàu tính hình tượng “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu”,
“bầu trời văn nghệ dân tộc”, “Trên trời có những vì
sao ... càng thấy sáng”.
b. Phần tiếp theo
* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ
yêu nước
- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:
+ Là nhà nho, sinh trưởng ở Đồng Nai
+ Bị mù, viết thơ văn phục vụ kháng chiến
+ Thơ văn ghi lại: tâm hồn trong sáng và cao
quý; thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc.
- Phần tiếp theo, tác giả đã
giới thiệu những gì về
Nguyễn Đình Chiểu?
- Trong phần giới thiệu này,
tác giả muốn nhấn mạnh điều
gì về Nguyễn Đình Chiểu?
+ Nhấn mạnh khí tiết:
“Sự đời thà khuất đôi tròng thịt
Lòng đạo xin tròn một tấm gương”
→ Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là
một tấm gương anh dũng.
- Luận cứ 2: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Chiểu
+ Thơ văn mang tính chiến đấu:
“Học theo ngòi bút chí công
Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân thu”
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
+ Khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việc
phi nghĩa:
“Thấy nay cũng nhóm văn chương,
- Tác giả đã giới thiệu cho ta
biết khi sáng tác, Nguyễn
Đình Chiểu đã dựa theo
những quan điểm nào?
Vóc dê da cọp khôn lường thực hư”
→ Cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình
Chiểu – một chiến sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi
sinh vì nghĩa lớn của dân tộc: coi thơ văn là vũ khí
chiến đấu bảo vệ chính nghĩa, chống lại kẻ thù xâm
lược và tay sai, vạch trần âm mưu, thủ đoạn và lên án
những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa.
* Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình
Chiểu
- Luận cứ 1:
+ Phạm Văn Đồng đã tái hiện lại các phong trào yêu
nước của nhân dân
→ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu phát
- Nhận xét khái quát cuộc đời
sinh và phát triển trong nguồn mạch
và quan niệm sáng tác của
+ Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương
Nguyễn Đình Chiểu?
phản chiếu lịch sử: ngợi ca và khóc thương cho
những anh hùng thất thế
→ Phần lớn là những bài văn tế
- Luận cứ 2: Đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
+ Dẫn lại nhiều đoạn trong bài văn tế
- Trong phần đầu của luận
điểm 2, Phạm Văn Đồng đã
tái hiện lại điều gì?
- Tái hiện lại như vậy nhằm
mục đích gì?
→ Tác phẩm đã làm rung động người đọc trước hình
tượng người nghĩa sĩ nông dân.
+ So sánh với Bình Ngô đại cáo:
→ Khẳng định giá trị to lớn của bài văn tế: xây dựng
được bức tượng đài bất tử về người anh hùng nông
dân – nghĩa sĩ.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
-Thơ văn yêu nước của
+ Dẫn lại bài thơ Xúc cảnh
Nguyễn Đình Chiểu có những → Nguyễn Đình Chiểu còn có những đoá hoa, những
đặc sắc gì?
hòn ngọc rất đẹp, khác tạo nên diện mạo phong phú
cho vẻ đẹp thơ văn yêu nước
+ Phong trào kháng Pháp lúc bấy giờ còn làm nảy nở
nhiều nhà văn , nhà thơ lớn
→ Nguyễn Đình Chiểu là lá cờ đầu, là ngôi sao sáng
nhất
- Tác giả dẫn lại nhiều đoạn
trong bài văn tế nhằm mục
đích gì?
-Tác giả đã so sánh bài văn tế
với tác phẩm nào?
- So sánh như vậy nhằm mục
đích gì?
- Phạm Văn Đồng đã dẫn
thêm bài thơ Xúc cảnh nhằm
mục đích gì?
- Phạm Văn Đồng đã nêu lên
tên tuổi các nhà văn nhà văn
lớn trong phong trào sáng tác
lúc bấy giờ nhằm mục đích
gì?
→ Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của Nguyễn
Đình chiểu “làm sống lại” một thời kì “khổ nhục”
nhưng “vĩ đại”, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh
của thời đại, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu
chống ngoại xâm bằng những hình tượng văn học
“sinh động và não nùng” xúc động lòng người. Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc làm sống dậy một hình tượng
mà từ trước tới nay chưa từng có trong văn chương
thời trung đại: hình thượng người nông dân.
* Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên
+ Truyện Lục Văn Tiên là một tác phẩm lớn của
Nguyễn Đình Chiểu, chứa đựng những nôi dung tư
tưởng gần gữi với quần chúng nhân dân, là “một bản
trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng
quý trọng ở đời”, có thể “ truyền bá rộng rãi trong
dân gian”.
c. Phần kết: khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu
trong nền văn học dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai bám sát
vấn đề trung tâm.
- Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả
diễn dịch, quy nạp và hình thức “đòn bẩy”.
- Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn
- Nhận xét khái quát về thơ
chương vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh.
văn yêu nước chống ngoại
xâm của Nguyễn Đình chiểu? - Giọng điệu linh hoạt, biến hóa: khi hào sảng, lúc xót
xa.
- Nêu lên giá trị nội dung
của tác phẩm Lục Vân Tiên? 3. Ý nghĩa văn bản
- Nêu lên giá trị nghệ thuật
Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời và văn
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
của tác phẩm Lục Vân Tiên?
- Xác định câu văn có nội
dung tổng kết về cuộc đời,
thơ văn NĐC?
- Qua lời tổng kết đó, tác giả
muốn rút ra bài học gì?
nghiệp của Nguyễn đình Chiểu: cuộc đời của một
chiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh
giải phóng dân tộc; Sự nghiệp thơ văn của ông là một
minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn
của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của
người cầm bút đối với đất nước, dân tộc.
4. Củng cố, luyện tập: Hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn?
Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc; ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, văn
nghiệp Nguyễn Đình Chiểu.
* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu;
- Luận cứ 2: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
* Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
- Luận cứ 1: Phạm Văn Đồng đã tái hiện lại các phong trào yêu nước của nhân dân
- Luận cứ 2: Đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
* Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên
5. Hướng dẫn tự học:
- Đối với bài học ở tiết này: Hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn.?
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài mới: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ –
N. Đình Thi.
V. Rút kinh nghiệm:
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA
DÂN TỘC
(PHẠM VĂN ĐỒNG )
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu.
- Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng
hồn, giàu sức biểu cảm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại.
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng
làm văn nghị luận.
3. Thái độ: Yêu quý con người và tác phẩm của nhà thơ lớn Nguyễn Đình Chiểu.
II. TRỌNG TÂM:
1. Kiến thức:
- Những đánh giá vừa sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về cuộc
đời và thơ của Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểu đối với đương thời và
ngày nay.
- Nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng,
gợi cảm, giàu hình ảnh.
2. Kĩ năng:
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại.
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng
làm văn nghị luận.
III. CHUẨN BỊ
1. GV: Giáo án, SGK, SGV, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
2. HS: Đọc sgk và nắm nội dung cơ bản, định hướng tìm hiểu các câu hỏi theo các câu
hỏi hướng dẫn học bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
* Nêu hoàn cảnh sáng tác bản Tuyên ngôn Độc lập?
- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
- Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền thắng lợi.
- Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà
Nội, soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
* Nêu nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn?
Điểm đặc biệt: trích dẫn hai bản tuyên ngôn:
+ Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ:
→ Nêu nguyên lí chung về quyền lợi của con người và các dân tộc.
→ từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thành quyền lợi của dân tộc ta.
+ Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791
→“Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”: khẳng định dứt khoát để chuyển sang
phần tiếp theo.
+ Là lời của tổ tiên người Mĩ và Pháp: phù hợp với đối tượng hướng đến của bản tuyên
ngôn (Mĩ và Pháp.
+ Hai bản tuyên ngôn là chân lí bất hủ của nhân loại.
+ Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông”: để bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn
chặn âm mưu tái xâm lược của Pháp và Mĩ.
+ Dùng lập luận so sánh: đặt vai trò của cách mạng Việt Nam ngang hàng với cách
mạng Pháp và Mĩ.
+ Dựa vào chân lí bất hủ của hai bản tuyên ngôn để đưa ra chân lí mới: tự do độc lập
của mọi dân tộc, trong đó có Việt Nam.
→ Những đóng góp lớn về tư tưởng của Bác
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HĐ 1: Tạo tâm thế cho HS
Vào bài:
Nguyễn Đình Chiểu từ lâu đã
đi vào cuộc đời của mỗi
người dân Nam Bộ và thơ ca
của dân tộc. Đánh giá về
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
những đóng góp của nhà thơ
cũng có nhiều biểu hiện khác
nhau, nhất là vào những năm
chống Mĩ. Hôm nay, chúng ta
cùng nhìn nhận lại vấn đề qua
một bài viết của Phạm Văn
I. Tìm hiểu chung:
Đồng “Nguyễn Đình Chiểu,
ngôi sao sáng trong văn nghệ 1. Tác giả
của dân tộc”
Phạm Văn Đồng (1906-2000) không chỉ là một nhà
cách mạng xuất sắc mà còn là nhà văn hóa lớn, một
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm
nhà lí luận văn nghệ uyên bác của nước ta trong thế kỉ
hiểu tác giả, tác phẩm
XX.
-Dựa vào phần Tiểu dẫn, em
2. Tác phẩm
hãy giới thiệu khái quát về
tác giả
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ
của dân tộc được viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất
của Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1888), in trong Tạp chí
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của
Văn học, tháng 7 năm 1963.
tác phẩm?
3. Bố cục:
- Bài viết ra đời nhằm mục
- Phần mở bài: (Từ đầu đến “...cách đây hơn một
đích gì? Năm 1963: Cuộc
trăm năm”)
kháng chiến chống Mĩ ngày
càng ác liệt. Phong trào đấu
→ Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ lớn của dân tộc.
tranh chống đế quốc Mĩ của
- Phần thân bài: (Tiếp theo đến “...văn hay của Lục
nhân dân miền Nam sôi nổi
Vân Tiên”)
và rộng khắp.
→ Bài viết ra đời nhằm cổ vũ + Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ
yêu nước.
phong trào yêu nước đang
dấy lên mạnh mẽ đó.
+ Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình
Chiểu.
- Bài nghị luận này có thể
chia làm mấy phần? Nội dung + Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên, tác phẩm
lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu.
chính của mỗi phần?
- Phần kết bài: (Còn lại).
→ Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là
một tấm gương sáng cho toàn dân tộc.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nội dung
a. Phần mở đầu: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn
của dân tộc
- Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa học vừa có ý
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
nghĩa phương pháp luận đối với thơ văn Nguyễn Đình
Chiểu, một hiện tượng văn học độc đáo có vẻ riêng
không dễ nhận ra.
HĐ 3: Phân tích cắt nghĩa
- Vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu cần phải được nghiên
cứu, tìm hiểu, đề cao hơn nữa
- “Lúc này”: Phong trào đấu tranh chống đế quốc Mĩ
- Phần mở đầu tác giả nêu lên những năm 60 đang phát triển sôi sục, rộng khắp
vấn đề gì?
→ Đề cao nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu có ý
nghiã quan trọng, cổ viên động viên tinh thần yêu
- Em hãy xác định câu văn
nước.
nêu vấn đề của bài viết?
- Hai lí do làm cho ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa
sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:
- Hiểu “lúc này” là thời điểm
nào? Liên hệ với những hiểu
biết về lịch sử dân tộc ta vào
thời điểm ấy để giải thích?
- Theo tác giả, những lí do
nào làm “ngôi sao Nguyễn
Đình Chiểu” chưa sáng tỏ
hơn trên bầu trời văn nghệ
của dân tộc?
- Hãy nhận xét về cách đặt
vấn đề của bài viết?
Tiết 11
+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân
Tiên và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung
và nghệ thuật.
+ Còn rất ít người biết thơ văn yêu nước của Nguyễn
Đình Chiểu.
→ Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải
nguyên nhân. Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể,
giàu tính hình tượng “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu”,
“bầu trời văn nghệ dân tộc”, “Trên trời có những vì
sao ... càng thấy sáng”.
b. Phần tiếp theo
* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ
yêu nước
- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:
+ Là nhà nho, sinh trưởng ở Đồng Nai
+ Bị mù, viết thơ văn phục vụ kháng chiến
+ Thơ văn ghi lại: tâm hồn trong sáng và cao
quý; thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc.
- Phần tiếp theo, tác giả đã
giới thiệu những gì về
Nguyễn Đình Chiểu?
- Trong phần giới thiệu này,
tác giả muốn nhấn mạnh điều
gì về Nguyễn Đình Chiểu?
+ Nhấn mạnh khí tiết:
“Sự đời thà khuất đôi tròng thịt
Lòng đạo xin tròn một tấm gương”
→ Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là
một tấm gương anh dũng.
- Luận cứ 2: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Chiểu
+ Thơ văn mang tính chiến đấu:
“Học theo ngòi bút chí công
Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân thu”
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
+ Khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việc
phi nghĩa:
“Thấy nay cũng nhóm văn chương,
- Tác giả đã giới thiệu cho ta
biết khi sáng tác, Nguyễn
Đình Chiểu đã dựa theo
những quan điểm nào?
Vóc dê da cọp khôn lường thực hư”
→ Cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình
Chiểu – một chiến sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi
sinh vì nghĩa lớn của dân tộc: coi thơ văn là vũ khí
chiến đấu bảo vệ chính nghĩa, chống lại kẻ thù xâm
lược và tay sai, vạch trần âm mưu, thủ đoạn và lên án
những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa.
* Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình
Chiểu
- Luận cứ 1:
+ Phạm Văn Đồng đã tái hiện lại các phong trào yêu
nước của nhân dân
→ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu phát
- Nhận xét khái quát cuộc đời
sinh và phát triển trong nguồn mạch
và quan niệm sáng tác của
+ Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương
Nguyễn Đình Chiểu?
phản chiếu lịch sử: ngợi ca và khóc thương cho
những anh hùng thất thế
→ Phần lớn là những bài văn tế
- Luận cứ 2: Đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
+ Dẫn lại nhiều đoạn trong bài văn tế
- Trong phần đầu của luận
điểm 2, Phạm Văn Đồng đã
tái hiện lại điều gì?
- Tái hiện lại như vậy nhằm
mục đích gì?
→ Tác phẩm đã làm rung động người đọc trước hình
tượng người nghĩa sĩ nông dân.
+ So sánh với Bình Ngô đại cáo:
→ Khẳng định giá trị to lớn của bài văn tế: xây dựng
được bức tượng đài bất tử về người anh hùng nông
dân – nghĩa sĩ.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
-Thơ văn yêu nước của
+ Dẫn lại bài thơ Xúc cảnh
Nguyễn Đình Chiểu có những → Nguyễn Đình Chiểu còn có những đoá hoa, những
đặc sắc gì?
hòn ngọc rất đẹp, khác tạo nên diện mạo phong phú
cho vẻ đẹp thơ văn yêu nước
+ Phong trào kháng Pháp lúc bấy giờ còn làm nảy nở
nhiều nhà văn , nhà thơ lớn
→ Nguyễn Đình Chiểu là lá cờ đầu, là ngôi sao sáng
nhất
- Tác giả dẫn lại nhiều đoạn
trong bài văn tế nhằm mục
đích gì?
-Tác giả đã so sánh bài văn tế
với tác phẩm nào?
- So sánh như vậy nhằm mục
đích gì?
- Phạm Văn Đồng đã dẫn
thêm bài thơ Xúc cảnh nhằm
mục đích gì?
- Phạm Văn Đồng đã nêu lên
tên tuổi các nhà văn nhà văn
lớn trong phong trào sáng tác
lúc bấy giờ nhằm mục đích
gì?
→ Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của Nguyễn
Đình chiểu “làm sống lại” một thời kì “khổ nhục”
nhưng “vĩ đại”, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh
của thời đại, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu
chống ngoại xâm bằng những hình tượng văn học
“sinh động và não nùng” xúc động lòng người. Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc làm sống dậy một hình tượng
mà từ trước tới nay chưa từng có trong văn chương
thời trung đại: hình thượng người nông dân.
* Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên
+ Truyện Lục Văn Tiên là một tác phẩm lớn của
Nguyễn Đình Chiểu, chứa đựng những nôi dung tư
tưởng gần gữi với quần chúng nhân dân, là “một bản
trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng
quý trọng ở đời”, có thể “ truyền bá rộng rãi trong
dân gian”.
c. Phần kết: khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu
trong nền văn học dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai bám sát
vấn đề trung tâm.
- Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả
diễn dịch, quy nạp và hình thức “đòn bẩy”.
- Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn
- Nhận xét khái quát về thơ
chương vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh.
văn yêu nước chống ngoại
xâm của Nguyễn Đình chiểu? - Giọng điệu linh hoạt, biến hóa: khi hào sảng, lúc xót
xa.
- Nêu lên giá trị nội dung
của tác phẩm Lục Vân Tiên? 3. Ý nghĩa văn bản
- Nêu lên giá trị nghệ thuật
Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời và văn
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
của tác phẩm Lục Vân Tiên?
- Xác định câu văn có nội
dung tổng kết về cuộc đời,
thơ văn NĐC?
- Qua lời tổng kết đó, tác giả
muốn rút ra bài học gì?
nghiệp của Nguyễn đình Chiểu: cuộc đời của một
chiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh
giải phóng dân tộc; Sự nghiệp thơ văn của ông là một
minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn
của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của
người cầm bút đối với đất nước, dân tộc.
4. Củng cố, luyện tập: Hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn?
Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc; ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, văn
nghiệp Nguyễn Đình Chiểu.
* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu;
- Luận cứ 2: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
* Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
- Luận cứ 1: Phạm Văn Đồng đã tái hiện lại các phong trào yêu nước của nhân dân
- Luận cứ 2: Đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
* Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên
5. Hướng dẫn tự học:
- Đối với bài học ở tiết này: Hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn.?
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài mới: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ –
N. Đình Thi.
V. Rút kinh nghiệm:
 
>





