BẢN TIN THƯ VIỆN

Đọc một quyển sách, đi muôn dặm đường

Văn hóaVăn hóa đọc trong thời đại số

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    NGƯỜI GIEO MẦM XANH - HỨA KIM TUYỀN x HOÀNG DŨNG

    Ảnh ngẫu nhiên

    451be4aa6beecbb092ff.jpg Ca92e5656921c97f9030.jpg IMG_2405.JPG 059ee99449d0e98eb0c1.jpg C1c2f0f751b3f1eda8a2.jpg Z1270083706023_6348c8ea7fc4b4a797cc11cc3f391e27.jpg IMG_E5814.JPG

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGK

    Phim Giới thiệu về du lịch Bình Thuận

    giao_an_mon_toan_dai_so_lop_12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
    Ngày gửi: 10h:58' 09-05-2024
    Dung lượng: 169.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN TOÁN ĐẠI SỐ LỚP 12
    Bài 4: Đường tiệm cận
    I. Mục tiêu:
    1. Về kiến thức:
    – Biết định nghĩa tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
    – Biết cách tìm các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
    2. Về kỹ năng:
    – Thực hiện thành thạo việc tìm các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
    3. Về tư duy và thái độ:
    – Tự giác, tích cực trong học tập.
    – Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây
    dựng
    II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập .
    2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa; Kiến thức về giới hạn.
    III. Phương pháp:
    Dùng các phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, hoạt động
    nhóm..
    IV. Tiến trình bài học:
    Tiết 9
    1. Kiểm tra bài cũ: Tính các giới hạn sau:
    1
     ...,
    x   x
    2x  1
    lim
    x   x  2
    lim

    1
     ...,
    x   x
    lim

    lim

    x 0

    1
     ...,
    x

    Giáo viên cho hs nhận xét và chính xác hóa lời giải

    lim

    x 0

    1
    2x  1
     ... lim
    x   x  2
    x

    2. Bài mới
    Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa tiệm cận ngang
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    + Treo bảng phụ có vẽ đồ thị của + HS quan sát bảng phụ.
    hàm số y =
    tra

    Ghi bảng
    I-Đường tiệm cận ngang

    1
    .Theo kết quả kiểm
    x

    bài



    ta



    1
    1
     0, lim  0.
    x   x
    x   x
    lim

    Điều này có nghĩa là khoảng cách
    MH = |y| từ điểm M trên đồ thị
    đến trục Ox dần về 0 khi M trên
    các nhánh của hypebol đi xa ra vô
    tận về phía trái hoặc phía
    phải( hình vẽ). lúc đó ta gọi trục
    Ox là tiệm cận ngang của đồ thị
    hàm số y =

    1
    .
    x

    * Định nghĩa 1:SGK

    + Nhận xét khi M dịch
    chuyển trên 2 nhánh của đồ
    thị qua phía trái hoặc phía
    phải ra vô tận thì MH = y
    dần về 0

    Hoành độ của M   thì
    +Cho HS định nghĩa tiệm cận
    MH = |y|  0 .
    ngang.(treo bang
    phụ vẽ hình
    1.7 trang 29 sgk để học sinh quan
    sát)
    +Chỉnh sửa và chính xác hoá định
    nghĩa tiệm cận ngang.

    HS đưa ra định nghĩa.

    Hoạt động 2 :Tiếp cận khái niệm tiệm cận ngang.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Ghi bảng

    -

    Cho HS hoạt động nhóm.

    + Đại diện nhóm 1 lên trình bày Ví dụ 1: Tìm tiệm cận
    câu 1, nhóm 2 trình bày câu 2
    ngang của đồ thị hàm
    - Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng
    số.
    trình bày bài tập 1,2 của VD +Đại diện hai nhóm lên giải..
    2x  1
    1.
    1, y =
    - Đại diện các nhóm còn lại
    nhận xét.
    - GV chỉnh sữa và chính xác
    hoá.
    - Cho HS hoạt động nhóm.

    3x  2

    2,

    y=

    x2 1
    x

    Ví dụ 2:Tìm tiệm cận
    đứng và tiệm cận ngang
    của các hàm số sau:

    Đại diện nhóm ở dưới nhận xét. +HS ; Hàm số hữu tỉ có tiệm cận
    x2 1
    1,
    y
    =
    ngang khi bậc của tử nhỏ hơn hoặc
    + câu 1 không có tiệm cận
    x2
    bằng bậc của mẫu, có tiệm cận
    ngang.
    đứng khi mẫu số có nghiệm và
    x2  4
    2,y=
    .
    + Câu 2 không có tiệm cận nghiệm của mẫu không trùng
    x2  2
    ngang.
    nghiệm của tử.
    - Qua hai VD vừa xét em hãy
    nhận xét về dấu hiệu nhận biết
    phân số hữu tỉ có tiệm cận
    ngang.
    3.Củng cố
    Giáo viên củng cố: - Định nghĩa các đường tiệm cận ngang
    - Phương pháp tìm đường tiệm cận ngang
    4. Bài tập về nhà
    Làm bài tập trang 30 SGk và SBT về tiệm cận ngang

    -----------------------------------------------------------------------

    Tiết 10 : Đường tiệm cận (tt)
    I. Mục tiêu:
    1. Về kiến thức:
    – Biết định nghĩa tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
    – Biết cách tìm các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
    2. Về kỹ năng:
    – Thực hiện thành thạo việc tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
    – Nhận thức được hàm phân thức hữu tỉ (không suy biến)có những đường tiệm cận nào.
    3. Về tư duy và thái độ:
    – Tự giác, tích cực trong học tập.
    – Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây
    dựng
    II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập .
    2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa; Kiến thức về giới hạn.
    III. Phương pháp: Dùng các phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết
    vấn đề, hoạt động nhóm..
    IV. Tiến trình bài học:
    1. Kiểm tra bài cũ: Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số sau: y =

    2-x
    ;
    x-1

    2. Bài mới
    Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm tiệm cận đứng
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Ghi bảng

    2-x
    x-1

    - T hs y = b tr c.

    Lấy

    điểm M(x;y) thuộc (C). Nhận xét
    k/c từ M đến đt x = 1 khi x  1
    và x  1 .
    - Gọi Hs nhận xét.

    - Hs qua sát trả lời

    - Kết luận đt x = 1 là TCĐ
    Hoạt động 2 : Hình thành ĐN TCĐ.
    Hoạt động của giáo viên
    - Từ phân tích ở HĐ4.

    Hoạt động của học sinh

    Ghi bảng

    - Hs trả lời.

    - ĐN sgk tr 29

    Gọi Hs nêu ĐN TCĐ.
    CH:Đường x = xo có phương như
    thế nào với các trục toạ độ?

    - Hs trả lời.

    Hoạt động 3: Củng cố ĐN TCĐ và tiệm cận ngang
    Hoạt động của giáo viên
    -

    Cho HS hoạt động nhóm.

    - Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng
    trình bày bài tập 1,2 của VD 1.

    Hoạt động của học sinh

    + Đại diện nhóm 1 lên trình bày Ví dụ 1: Tìm tiệm cận
    câu 1, nhóm 2 trình bày câu 2
    đứng của đồ thị hàm số.

    - Đại diện các nhóm còn lại nhận
    xét.
    - GV chỉnh sữa và chính xác hoá.

    +Đại diện hai nhóm lên giải..
    - Cho HS hoạt động nhóm.

    Ghi bảng

    1,

    y=

    2,

    y=

    2x  1
    3x  2
    x2 1
    x

    Ví dụ 2:Tìm tiệm cận
    đứng và tiệm cận ngang
    của các hàm số sau:
    x2 1
    1, y =
    x2

    Đại diện nhóm ở dưới nhận xét.

    2,y=

    + câu 1 không có tiệm cận ngang.
    + Câu 2 không có tiệm cận ngang.

    +HS ; Hàm số hữu tỉ có tiệm
    cận ngang khi bậc của tử nhỏ
    - Qua hai VD vừa xét em hãy nhận
    hơn hoặc bằng bậc của mẫu, có
    xét về dấu hiệu nhận biết phân số
    tiệm cận đứng khi mẫu số có
    hữu tỉ có tiệm cận ngang và tiệm
    nghiệm và nghiệm của mẫu
    cận đứng.
    không trùng nghiệm của tử.

    3. Củng cố bài học: GIáo viên củng cố từng phần:
    - Định nghĩa các đường tiệm cận.
    - Phương pháp tìm các đường tiệm cận .
    4. Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà
    - Làm bài tập trang 30 sgk.
    - Xem bài khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.
    -----------------------------------------------------------------------

    x2  4
    .
    x2  2

    Tiết 11: Luyện tập: Đường tiệm cận
    I. Mục tiêu:
    1. Về kiến thức:
    – Biết định nghĩa tiệm cận ngang , đứng của đồ thị hàm số.
    – Biết cách tìm các đường tiệm cận ngang, đứngcủa đồ thị hàm số.
    2. Về kỹ năng: Thực hiện thành thạo việc tìm các đường tiệm cận ngang,đứng của đồ thị
    hàm số.
    3. Về tư duy và thái độ:
    – Tự giác, tích cực trong học tập.
    – Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây
    dựng
    II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập .
    2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa; Kiến thức về giới hạn.
    III. Phương pháp:
    Dùng các phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, hoạt động
    nhóm..
    IV. Tiến trình bài học:
    1. Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
    Áp dụng vào h/s:

    y=

    x
    ; y = x2  2 x  1
    2-x

    2. Bài mới:
    Hoạt động 1: Tiếp cận dạng không có tiệm cận
    Hoạt động của giáo viên
    - Phát phiếu học tập 1

    Hoạt động của học sinh
    - Học sinh thảo luận nhóm

    Ghi bảng
    Phiếu học tập 1.

    HĐ1.
    - Nhận xét, đánh giá
    của HĐ1.

    câu a, b

    Tìm tiệm cận của các đồ thị
    a) y  1  x 2.

    - Học sinh trình bày lời
    giải trên bảng.

    hs sau:

    x 2  3x  2
    b) y 
    x 1

    Hoạt động 2: Cho học sinh tiếp cận với dạng tiệm cận một bên.
    Hoạt động của giáo viên
    - Phát phiếu học tập 2.

    Hoạt động của học sinh

    Ghi bảng

    - Học sinh thảo luận nhóm. Phiếu học tập 2.
    Tìm tiệm cận của đồ thị

    - Nhận xét, đánh giá.

    - Đại diện nhóm lên bảng
    trình bày bài giải.

    hs: 1) y 

    x 1
    x 1

    1
    ; 2) y 
    x

    Hoạt động 3: Cho học sinh tiếp cận với dạng bài tập có nhiều tiệm cận.
    Hoạt động của giáo viên
    - Phát phiếu học tập 3.

    Hoạt động của học sinh
    - Học sinh thảo luận nhóm.

    Ghi bảng
    Tìm tiệm cận của :
    a) y 

    - Nhận xét, đánh giá.

    - Đại diện nhóm lên bảng
    trình bày bài giải.

    b) y 

    x 1
    .
    x2  4
    x 2  3x  2

     x  1

    2

    3. Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh các dạng toán cơ bản của tiệm cận và phương pháp
    tìm chúng
    4. Bài tập về nhà:ʚLàm các bài tập còn lại SGK và SBT
    -----------------------------------------------------------------------

    .

    các
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT!

    Rất nhiều những cuốn sách đã thay đổi cuộc đời người khác và sẽ có một cuốn sách thay đổi cuộc đời bạn, hãy tìm ra nó >