Phim Giới thiệu về du lịch Bình Thuận
Tuần 1. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Oanh Kieeu
Ngày gửi: 23h:28' 03-12-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Oanh Kieeu
Ngày gửi: 23h:28' 03-12-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM
1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. Khái quát văn học Việt Nam từ cách
mạng Tháng 8/1945 đến năm 1975:
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn
hóa
- Đây là nền văn học của chế độ mới, dưới sự
lãnh đạo của Đảng, thống nhất về khuynh
hướng tư tưởng và về quan niệm nhà văn
kiểu mới: nhà văn- chiến sĩ.
- Cuộc chiến tranh cứu nước kéo dài 30 năm,
công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc tạo
nên đặc điểm của giai đoạn này, tuy nhiên,
điều kiện giao lưu còn hạn chế.
2. Quá trình phát triển và các thành tựu chủ
yếu:
a. Các chặng đường phát triển.
Chặng đường 1945-1954:
- Nội dung: 1945-1946 văn học phản ánh
được không khí hồ hởi, vui sướng của nhân
dân khi đất nước vừa giành được độc lập.
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản
ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Tác phẩm tiêu biểu: Tuyên ngôn độc lập,Tây
Tiến, Đôi mắt, Việt Bắc….
Công nhân nhà máy dệt Nam Định
Nữ biệt động Nguyễn Trung Kiên
dẫn đường cho quân giải phóng tiến
vào Sài Gòn
Chặng đường 1965- 1975 :
- Chủ đề bao trùm của văn học
là đề cao tinh thần yêu nước,
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
cách mạng. về cuộc kháng
chiến chống Mĩ. Niềm vui
mừng hạnh phúc khi đất nước
hoàn toàn giải phóng.
- Tác phẩm tiêu biểu “Người
mẹ cầm súng” (Nguyễn Thi);
“Rừng xà nu”(Nguyễn Trung
Thành); “Dấu chân người
lính” (Nguyễn Minh Châu)…
“Ra trận”; “ Máu và hoa” (Tố
Hữu); “Đầu súng trăng treo”
(Chính Hữu)…
b. Những nét lớn về thành tựu
- Đội ngũ nhà văn ngày một đông đảo, xuất hiện nhiều thế
hệ nhà văn trẻ tài năng.
- Về đề tài và nội dung sáng tác:
+ Đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng để phản ánh
+ Lòng yêu nước, truyền thống anh hùng của đất nước
+ Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp.
+ Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm
+ Tiếng Việt hiện đại giàu có, trong sáng, nhuần nhị.
+ Các thể loại đều phát triển mạnh
3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt
Nam từ năm 1945 đến năm 1975
a. Nền văn học chủ yếu vận động theo
hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh chung của đất nước.
- Văn học nghệ thuật là mặt trận, văn học là vũ
khí.
- Hiện thực đời sống cách mạng đem đến
cảm hứng lớn cho văn học.
- Tác phẩm văn học tập trung vào đề tài tổ
quốc và đề tài chủ nghĩa xã hội.
Chị Út Tịch
Nguyễn Thi
Người Mẹ Cầm Súng
Ls Phan Thị Ràng
Anh Đức
b. Nền văn học hướng về đại chúng
- Đại chúng nhân dân vừa là đối tượng phản
ánh, vừa là đối tượng phục vụ, vừa là lực
lượng sáng tác.
- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân
dân lao động
- Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ
đề rõ ràng.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn
- Khuynh hướng sử thi:
+ Đề tài: Văn học phản ánh những sự kiện, những vấn đề
có ý nghĩa lớn lao có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân
tộc, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh
hùng.
+ Nhân vật chính: Thường là những con người tiêu
biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, kết tinh phẩm chất
cao quý của cộng đồng; gắn bó số phận cá nhân với số
phận đất nước; luôn đặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ
công dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên
hàng đầu
+ Lời văn: mang giọng điệu trang trọng, hào hùng,
thiên về ngợi ca, ngưỡng mộ.
- Cảm hứng lãng mạn: Chủ yếu được thể
hiện trong việc khẳng định phương diện
lí tưởng như:
+ Ca ngợi cuộc sống mới, con người mới
+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng Cách mạng
+ Thể hiện niềm tin tưởng vào tương lai
tươi sáng của đất nước.
=> Cảm hứng lãng mạn gắn liền với
khuynh hướng sử thi.
II. Vài nét khái quát văn học Việt
Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa
- Đất nước gặp nhiều khó khăn thử thách,
đặc biệt là hậu quả chiến tranh.
- Đại hội VI (1986) bắt đầu cho công cuộc
đổi mới -> văn học cũng đổi mới.
2. Những chuyển biến và một số thành
tựu ban đầu
a. Những nét lớn về thành tựu
- Phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề; phong
phú và mới mẻ về thủ pháp nghệ thuật.
Nhiều tác phẩm đã có bước chuyển biến về
sự đổi mới trong nghệ thuật.
+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng
góp tích cực trong công cuộc đổi mới văn
học.
+ Những tác giả trẻ đã có những bước đột
phá, tìm tòi để cách tân trong nghệ thuật.
- Sự nở rộ ở thể loại trường ca: “Những
người lính đi tới biển”(Thanh Thảo); “Đất
nước hình tia chớp” (Trần Mạnh Hảo)…
- Thơ không tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn như
các giai đoạn trước nhưng vẫn có những
tác phẩm đáng chú ý: Di cảo thơ - Chế
Lan Viên, Tự hát – Xuân Quỳnh, Người
đàn bà ngồi đan – Ý Nhi, Ánh trăng Nguyễn Duy
- Văn xuôi có nhiều khởi sắc: “Mùa lá rụng
trong vườn” (Ma Văn Kháng); “Thời xa
vắng” (Lê Lựu)…
- Kịch nói phát triển mạnh mẽ: “Hồn
Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang
Vũ.
- Từ năm 1986 văn học
chính thức bước vào
chặng đường đổi mới,
văn học gắn bó hơn, cập
nhật hơn những vấn đề
của đời sống hàng ngày:
“Chiếc thuyền ngoài xa”
(Nguyễn Minh Châu); Bút
kí “Ai đã đặt tên cho dòng
sông?” (Hoàng Phủ Ngọc
Tường); hồi kí “Cát bụi
chân ai” (Tô Hoài)…
b. Một số phương diện đổi mới trong văn học:
-Văn học vận động theo khuynh hướng dân chủ
hoá.
-Văn học có tính chất hướng nội, đi sâu vào đời
tư nên mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc.
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới
cách nhìn nhận, tiếp cận con người và hiện thực
đời sống như: đi sâu vào hiện thực đời sống,
quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân, khám
phá con người trong mối quan hệ đa diện nhiều
chiều với những mâu thuẫn phức tạp của đời
sống xã hội, kể cả đời sống tâm linh.
BẾN QUÊ
Nguyễn Minh Châu
III. Kết luận
- Văn học giai đoạn 1945-1975 đã kế thừa
và phát huy mạnh mẽ những truyền thống
tư tưởng lớn của văn học dân tộc: chủ
nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa yêu nước và chủ
nghĩa anh hùng.
- Ở giai đoạn sau 1975 văn học bước vào
công cuộc đổi mới ngày càng toàn diện và
sâu sắc.
•Ghi nhớ (SGK tr.119):
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
•Đề 1: Trình bày những nét chính về bối cảnh lịch
sử, văn hoá, xã hội có ảnh hưỏng tới sự hình
thành và phát triển của văn học Việt Nam từ sau
cách mạng tháng Tám đến năm 1975.
•Đề 2: Nêu tóm tắt các chặng phát triển và thành
tựu mỗi chặng của văn học Việt Nam từ sau cách
mạng tháng Tám đến năm 1975.
•Đề 3: Nêu và phân tích ngắn gọn những đặc điểm
chính của văn học Việt Nam từ sau cách mạng
tháng Tám đến năm 1975.
•Đề 4: Trình bày khái quát về văn học Việt Nam từ
sau 1975 đến hết thế kỉ XX.
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM
1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. Khái quát văn học Việt Nam từ cách
mạng Tháng 8/1945 đến năm 1975:
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn
hóa
- Đây là nền văn học của chế độ mới, dưới sự
lãnh đạo của Đảng, thống nhất về khuynh
hướng tư tưởng và về quan niệm nhà văn
kiểu mới: nhà văn- chiến sĩ.
- Cuộc chiến tranh cứu nước kéo dài 30 năm,
công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc tạo
nên đặc điểm của giai đoạn này, tuy nhiên,
điều kiện giao lưu còn hạn chế.
2. Quá trình phát triển và các thành tựu chủ
yếu:
a. Các chặng đường phát triển.
Chặng đường 1945-1954:
- Nội dung: 1945-1946 văn học phản ánh
được không khí hồ hởi, vui sướng của nhân
dân khi đất nước vừa giành được độc lập.
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản
ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Tác phẩm tiêu biểu: Tuyên ngôn độc lập,Tây
Tiến, Đôi mắt, Việt Bắc….
Công nhân nhà máy dệt Nam Định
Nữ biệt động Nguyễn Trung Kiên
dẫn đường cho quân giải phóng tiến
vào Sài Gòn
Chặng đường 1965- 1975 :
- Chủ đề bao trùm của văn học
là đề cao tinh thần yêu nước,
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
cách mạng. về cuộc kháng
chiến chống Mĩ. Niềm vui
mừng hạnh phúc khi đất nước
hoàn toàn giải phóng.
- Tác phẩm tiêu biểu “Người
mẹ cầm súng” (Nguyễn Thi);
“Rừng xà nu”(Nguyễn Trung
Thành); “Dấu chân người
lính” (Nguyễn Minh Châu)…
“Ra trận”; “ Máu và hoa” (Tố
Hữu); “Đầu súng trăng treo”
(Chính Hữu)…
b. Những nét lớn về thành tựu
- Đội ngũ nhà văn ngày một đông đảo, xuất hiện nhiều thế
hệ nhà văn trẻ tài năng.
- Về đề tài và nội dung sáng tác:
+ Đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng để phản ánh
+ Lòng yêu nước, truyền thống anh hùng của đất nước
+ Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp.
+ Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm
+ Tiếng Việt hiện đại giàu có, trong sáng, nhuần nhị.
+ Các thể loại đều phát triển mạnh
3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt
Nam từ năm 1945 đến năm 1975
a. Nền văn học chủ yếu vận động theo
hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh chung của đất nước.
- Văn học nghệ thuật là mặt trận, văn học là vũ
khí.
- Hiện thực đời sống cách mạng đem đến
cảm hứng lớn cho văn học.
- Tác phẩm văn học tập trung vào đề tài tổ
quốc và đề tài chủ nghĩa xã hội.
Chị Út Tịch
Nguyễn Thi
Người Mẹ Cầm Súng
Ls Phan Thị Ràng
Anh Đức
b. Nền văn học hướng về đại chúng
- Đại chúng nhân dân vừa là đối tượng phản
ánh, vừa là đối tượng phục vụ, vừa là lực
lượng sáng tác.
- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân
dân lao động
- Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ
đề rõ ràng.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn
- Khuynh hướng sử thi:
+ Đề tài: Văn học phản ánh những sự kiện, những vấn đề
có ý nghĩa lớn lao có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân
tộc, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh
hùng.
+ Nhân vật chính: Thường là những con người tiêu
biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, kết tinh phẩm chất
cao quý của cộng đồng; gắn bó số phận cá nhân với số
phận đất nước; luôn đặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ
công dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên
hàng đầu
+ Lời văn: mang giọng điệu trang trọng, hào hùng,
thiên về ngợi ca, ngưỡng mộ.
- Cảm hứng lãng mạn: Chủ yếu được thể
hiện trong việc khẳng định phương diện
lí tưởng như:
+ Ca ngợi cuộc sống mới, con người mới
+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng Cách mạng
+ Thể hiện niềm tin tưởng vào tương lai
tươi sáng của đất nước.
=> Cảm hứng lãng mạn gắn liền với
khuynh hướng sử thi.
II. Vài nét khái quát văn học Việt
Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa
- Đất nước gặp nhiều khó khăn thử thách,
đặc biệt là hậu quả chiến tranh.
- Đại hội VI (1986) bắt đầu cho công cuộc
đổi mới -> văn học cũng đổi mới.
2. Những chuyển biến và một số thành
tựu ban đầu
a. Những nét lớn về thành tựu
- Phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề; phong
phú và mới mẻ về thủ pháp nghệ thuật.
Nhiều tác phẩm đã có bước chuyển biến về
sự đổi mới trong nghệ thuật.
+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng
góp tích cực trong công cuộc đổi mới văn
học.
+ Những tác giả trẻ đã có những bước đột
phá, tìm tòi để cách tân trong nghệ thuật.
- Sự nở rộ ở thể loại trường ca: “Những
người lính đi tới biển”(Thanh Thảo); “Đất
nước hình tia chớp” (Trần Mạnh Hảo)…
- Thơ không tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn như
các giai đoạn trước nhưng vẫn có những
tác phẩm đáng chú ý: Di cảo thơ - Chế
Lan Viên, Tự hát – Xuân Quỳnh, Người
đàn bà ngồi đan – Ý Nhi, Ánh trăng Nguyễn Duy
- Văn xuôi có nhiều khởi sắc: “Mùa lá rụng
trong vườn” (Ma Văn Kháng); “Thời xa
vắng” (Lê Lựu)…
- Kịch nói phát triển mạnh mẽ: “Hồn
Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang
Vũ.
- Từ năm 1986 văn học
chính thức bước vào
chặng đường đổi mới,
văn học gắn bó hơn, cập
nhật hơn những vấn đề
của đời sống hàng ngày:
“Chiếc thuyền ngoài xa”
(Nguyễn Minh Châu); Bút
kí “Ai đã đặt tên cho dòng
sông?” (Hoàng Phủ Ngọc
Tường); hồi kí “Cát bụi
chân ai” (Tô Hoài)…
b. Một số phương diện đổi mới trong văn học:
-Văn học vận động theo khuynh hướng dân chủ
hoá.
-Văn học có tính chất hướng nội, đi sâu vào đời
tư nên mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc.
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới
cách nhìn nhận, tiếp cận con người và hiện thực
đời sống như: đi sâu vào hiện thực đời sống,
quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân, khám
phá con người trong mối quan hệ đa diện nhiều
chiều với những mâu thuẫn phức tạp của đời
sống xã hội, kể cả đời sống tâm linh.
BẾN QUÊ
Nguyễn Minh Châu
III. Kết luận
- Văn học giai đoạn 1945-1975 đã kế thừa
và phát huy mạnh mẽ những truyền thống
tư tưởng lớn của văn học dân tộc: chủ
nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa yêu nước và chủ
nghĩa anh hùng.
- Ở giai đoạn sau 1975 văn học bước vào
công cuộc đổi mới ngày càng toàn diện và
sâu sắc.
•Ghi nhớ (SGK tr.119):
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
•Đề 1: Trình bày những nét chính về bối cảnh lịch
sử, văn hoá, xã hội có ảnh hưỏng tới sự hình
thành và phát triển của văn học Việt Nam từ sau
cách mạng tháng Tám đến năm 1975.
•Đề 2: Nêu tóm tắt các chặng phát triển và thành
tựu mỗi chặng của văn học Việt Nam từ sau cách
mạng tháng Tám đến năm 1975.
•Đề 3: Nêu và phân tích ngắn gọn những đặc điểm
chính của văn học Việt Nam từ sau cách mạng
tháng Tám đến năm 1975.
•Đề 4: Trình bày khái quát về văn học Việt Nam từ
sau 1975 đến hết thế kỉ XX.
 
>





