Phim Giới thiệu về du lịch Bình Thuận
Tuần 8. Luật thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Nguyệt
Ngày gửi: 21h:23' 22-05-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Nguyệt
Ngày gửi: 21h:23' 22-05-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
(TIẾT 1)
MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ
của những thể thơ tiêu biểu.
-Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện
đại so với thơ truyền thống
2. Kĩ năng:
Phân tích những biểu hiện của luật thơ ở
một bài thơ cụ thể
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1. Luật thơ
2. Tiếng
Thể thơ
Vần thơ
Nhịp thơ
Bằng trắc
Luật của các thể
thơ truyền thống
và hiện đại
Thanh bằng: dấu huyền, không dấu
Thanh trắc: dấu hỏi, nặng,ngã, sắc
* Vần : phát âm giống nhau hoàn toàn(vần chính)
phát âm không giống nhau hoàn toàn( vần thông)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể thơ lục bát
Trăm năm/trong
cõi/người
năm trong cõi
người ta
Chữ tài chữ mệnh/khéo
mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua/một
cuộc/bể
qua một cuộc
bể dâu
Những điều trông thấy/mà
thấy mà đau đớn lòng
(Nguyễn Du, Truyện Kiều )
1. Thể thơ lục bát
Câu số
Vần
1
B
T
B
2
B
T
B
Chữ thứ
1
2
3
4
5
6
B
7
Mai
Cái
cốtbống
cách,làtuyết
cái bống
tinh bang
thần
Khéo
Mỗi người
sẩy khéo
một sàng
vẻ mười
cho phân
mẹ bống
vẹn nấu
mười
cơm
Lục bát biến thể
8
1. Thể thơ lục bát
Tiếng ai tha thiết/bên
thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ,/bồn
dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm/đưa
chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau/biết
nhau biết nói gì
gì/hôm
hôm nay…
(Tố Hữu, Việt Bắc)
1. Thể thơ
lục bát
Câu số
Vần
1
B
T
B
2
B
T
B
Chữ thứ 1
2
3
4
5
6
B
7
8
- Mô hình âm luật hoàn chỉnh
- Có khả năng thể hiện được những tinh hoa của ngôn
ngữ dân tộc.
- Mục đích thể hiện tình cảm, tấm lòng
Được sử dụng rộng rãi
2. Song thất lục bát
Câu số
Vần
1
B
2
B
B
3
B
T
B
B
4
B
T
7 8
Tiếng thứ 1 2 3 4 5 6
Ngòi đầu cầu/nước
cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu/cỏ
cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng/lòng
chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa,/thủy
ngựa, thủy khôn bằng thuyền
(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)
2. Song thất lục bát
Câu số
1
2
3
4
Tiếng thứ 1
Vần
T
B
B
B
2
3
T
T
4
5
B
B
6
7
B
8
từ bát
thuởlinh
/ đăng
trước
- Song thất ổn địnhNhớ
+ lục
hoạtkhoa
= lặpngày
chu kì
(Nguyễn Khuyến,
sớm hôm
tôi bác
cùng
nhau
- Thích hợp để diễnVẫn
tả những
tâm /trạng
buồn
triền
miên,
Khóc Dương Khuê)
ít biến động.
Kính yêu / từ trước / đến sau
Trong khi gặp gỡ / khác đâu duyên trời.
3. Các thể ngũ ngôn Đường luật
Câu
Câu số
số
11
22
33
44
Chữ thứ 11
Vần
Vần
TB
BT
BT
TB
22
33
BT
TB
TB
BT
44
Niêm
Niêm
5
Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
Mây quang/ gió bốn bên
Nề cho/ trời đất trắng
Quét sạch/ núi sông đen
……
3. Các thể thất ngôn Đường luật
Tiếng
Niêm và đối
2
3
4
5
6
Dòng 1
T
B
T
Dòng 2
B
T
B
Đối Dòng 3
B
T
B
Dòng 4
T
B
T
Đối
Niêm
Niêm
1
* Thất ngôn
tứ tuyệt
7
Vần
Vần
đó hỡi ông ?
Ông đứng làm chi đó/hỡi
đá vững như đồng.
Trơ trơ như đá/vững
giữ cho ai đó?
Đêm ngày gìn giư/cho
vơi có biết không?
Non nước đầy vơi/có
3. Các thể thất ngôn Đường luật
Tiếng
Niêm và đối
2
3
4
5
6
7
Dòng 1
B
T
B
Dòng 2
T
B
T Vần
Đối Dòng 3
T
B
T
Dòng 4
B
T
B Vần
Đối
Niêm
Niêm
1
* Thất ngôn
tứ tuyệt
Thân em vừa trắng/lại
trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm/với
chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu/tay
dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ/tấm
giữ tấm lòng son
* Thất ngôn bát cú
Tiếng
Niêm Niêm Niêm
Niêm
Niêm và đối
Dòng 1
Dòng 2
Đối
Dòng 3
Đối
Dòng 5
Dòng 4
Dòng 6
Dòng 7
Dòng 8
1
2
B
T
T
B
B
T
T
B
3
4
T
B
B
T
T
B
B
T
5
6
7
B
T
T
B
B
T
T
B
Vần
Vần
Vần
Vần
Vần
Liên thơ
Đối
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang,/bóng
Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá
đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi,/tiều
núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông,/chợ
sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng,/con
lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng,/cái
miệng, cái gia gia,
Dừng chân đứng lại,/trời,/non,/nước,
lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng,/ta
riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Niêm thơ
QUA ĐÈO NGANG
1
T
B
T
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
2
B
B
B
B
T
T
T
B
B
B
B
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
TT
TT
B
B
B
TT
TT
Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.
T
T
T
B
B
B
B
Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia,
7
B
B
B
B
8
TT
B
B
TT
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
3
4
5
6
1
Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
Dừng chân đứng lại,/trời,/non,/nước,
(Bà Huyện Thanh Quan)
3. Các thể thất ngôn Đường luật
Ví dụ
B T B
Dốc lên khúc khuỷu/dốc
khuỷu dốc thăm thẳm
mây súng ngửi trời
T B T Heo hút cồn mây/súng
cao,/ngàn
ngàn thước xuống
T B T Ngàn thước lên cao,
Luông mưa xa khơi
B B B Nhà ai Pha Luông/mưa
(Quang Dũng, Tây Tiến)
THỂ THƠ
LỤC BÁT
SONG THẤT
LỤC BÁT
NGŨ NGÔN
ĐƯỜNG LUẬT
THẤT NGÔN
ĐƯỜNG LUẬT
SỐ TIẾNG
6/8
VẦN
6(6) – 6(8)
8(8) -6(6)
7-5
7(7) – 6(6)
6/8
6(6) – 6(8)
5
Chân
4 dòng 2,4,6,8
8 dòng Độc, Cách,
7
Chân 1,2,4,6,8
4 dòng Độc - Cách
8 dòng
7/7
NHỊP
Chẵn 4/2
2/2/2, 4/4,
lẻ 3/4
Chẵn
Lẻ 2/3
Lẻ 4/3
HÀI THANH
2,6,8 - B
4
-T
3
2,6,8 - B
4
-T
2 4
Niêm,
liên thơ
2 = 6 4
Đối, niêm,
liên thơ
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Mình về / mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy / thiết tha mặn nồng.
Mình về / mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi,/ nhìn sông nhớ nguồn?
(Tố Hữu ,Việt Bắc)
Trăm năm/trong cõi/người ta
Chữ tài chữ mệnh/khéo là ghét nhau
Trải qua/một cuộc/bể dâu
Những điều trông thấy/mà đau đớn lòng
(Nguyễn Du, Truyện Kiều )
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Ôi con sóng / ngày xưa
Và ngày sau / vẫn thế
Nỗi khát vọng/ tình yêu
Bồi hồi / trong ngực trẻ
Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
Mây quang /gió bốn bên
Nề cho /trời đất trắng
Quét sạch /núi sông đen
Có khuyết /nhưng tròn mãi
Trước muôn trùng/sóng bể
Tuy già /vẫn trẻ lên
Em nghĩ về /anh,/ em
Mảnh gương chung /thế giới
Em nghĩ về /biển lớn
Soi rõ:/ mặt hay,/hèn.
Từ nơi nào /sóng lên
Xuân Quỳnh, Sóng
Khuyết danh, Mặt trăng
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
B T B
Dốc lên khúc khuỷu/dốc
khuỷu dốc thăm thẳm
mây súng ngửi trời
T B T Heo hút cồn mây/súng
cao,/ngàn
ngàn thước xuống
T B T Ngàn thước lên cao,
Luông mưa xa khơi
B B B Nhà ai Pha Luông/mưa
***** (Quang Dũng, Tây Tiến)
Sáng mát trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới
Tôi nhớ nhũng ngày thu đã xa
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may
Người ra đi đầu không ngoảnh lại
ĐẤT
NƯỚC
III. CÁC THỂ THƠ
…..
HIỆN ĐẠI
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
Lá khô
Gió cuốn
Bụi bay
Cuồn cuộn
Cỏ gà rung tai
Nghe
Bụi tre
Tần ngần
Gỡ tóc
Hàng bưởi
Đu đưa
Bế lũ con
Đầu tròn
Trọc lốc
Chớp
Rạch ngang trời
Khô khốc
Sấm
Ghé xuống sân
Khanh khách
Cười…
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
(Đỗ Trung Quân - Quê Hương)
Hôm nay đi chùa Hương
Hoa cỏ mờ hơi sương
Cùng thầy me em dậy
Em vấn đầu soi gương
(Nguyễn Nhược Pháp - Em đi chùa Hương)
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng,nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại !
(Xuân Diệu- Vội vàng)
Người đẹp (Lò Ngân Sủn)
Người đẹp trông như tuyết, chạm vào thấy nóng
Người đẹp trông như lửa, sờ vào thấy mát
Người không khát - nhìn người đẹp cũng khát
Người không đói - nhìn người đẹp cũng đói
Người muốn chết- nhìn người đẹp
lại không muốn chết nữa
Ơ! Người đẹp như là ước mơ treo trước mắt
mọi ĐẠI
người!
CÁC THỂ THƠ HIỆN
* Thể thơ đa dạng, phong phú
* Tiếp nối, dựa vào luật của thơ truyền thống
* Có biến đổi , cách tân nhiều
* Chú trọng cảm xúc
Truyền thống
-
Chú trọng niêm luật ,
có tính quy phạm
Hiện đại
* Chú trọng cảm xúc
-
Thể thơ quy định
*Thể thơ đa dạng, phong phú
-
Ảnh hưởng văn học
Trung Quốc
*Tiếp nối, dựa vào luật của
thơ truyền thống
- Phá vỡ tính quy phạm
•
Có biến đổi , cách tân nhiều
a)
Trống
Trống
Tràng
Tràng
thành/lung
thành
thành
lunglung
lay bóng
lay bóng
nguyệt,
nguyệt,
Khói Cam Tuyền
Tuyền/mờ
mờ mịt thức mây,
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)
Chín lần gươm báu trao tay
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Nửa
Cỏ
câyđêm
chentruyền
đá,/láhịch
chenđịnh
hoa.ngày xuất chinh
(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ
của những thể thơ tiêu biểu.
-Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện
đại so với thơ truyền thống
2. Kĩ năng:
Phân tích những biểu hiện của luật thơ ở
một bài thơ cụ thể
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1. Luật thơ
2. Tiếng
Thể thơ
Vần thơ
Nhịp thơ
Bằng trắc
Luật của các thể
thơ truyền thống
và hiện đại
Thanh bằng: dấu huyền, không dấu
Thanh trắc: dấu hỏi, nặng,ngã, sắc
* Vần : phát âm giống nhau hoàn toàn(vần chính)
phát âm không giống nhau hoàn toàn( vần thông)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể thơ lục bát
Trăm năm/trong
cõi/người
năm trong cõi
người ta
Chữ tài chữ mệnh/khéo
mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua/một
cuộc/bể
qua một cuộc
bể dâu
Những điều trông thấy/mà
thấy mà đau đớn lòng
(Nguyễn Du, Truyện Kiều )
1. Thể thơ lục bát
Câu số
Vần
1
B
T
B
2
B
T
B
Chữ thứ
1
2
3
4
5
6
B
7
Mai
Cái
cốtbống
cách,làtuyết
cái bống
tinh bang
thần
Khéo
Mỗi người
sẩy khéo
một sàng
vẻ mười
cho phân
mẹ bống
vẹn nấu
mười
cơm
Lục bát biến thể
8
1. Thể thơ lục bát
Tiếng ai tha thiết/bên
thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ,/bồn
dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm/đưa
chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau/biết
nhau biết nói gì
gì/hôm
hôm nay…
(Tố Hữu, Việt Bắc)
1. Thể thơ
lục bát
Câu số
Vần
1
B
T
B
2
B
T
B
Chữ thứ 1
2
3
4
5
6
B
7
8
- Mô hình âm luật hoàn chỉnh
- Có khả năng thể hiện được những tinh hoa của ngôn
ngữ dân tộc.
- Mục đích thể hiện tình cảm, tấm lòng
Được sử dụng rộng rãi
2. Song thất lục bát
Câu số
Vần
1
B
2
B
B
3
B
T
B
B
4
B
T
7 8
Tiếng thứ 1 2 3 4 5 6
Ngòi đầu cầu/nước
cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu/cỏ
cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng/lòng
chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa,/thủy
ngựa, thủy khôn bằng thuyền
(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)
2. Song thất lục bát
Câu số
1
2
3
4
Tiếng thứ 1
Vần
T
B
B
B
2
3
T
T
4
5
B
B
6
7
B
8
từ bát
thuởlinh
/ đăng
trước
- Song thất ổn địnhNhớ
+ lục
hoạtkhoa
= lặpngày
chu kì
(Nguyễn Khuyến,
sớm hôm
tôi bác
cùng
nhau
- Thích hợp để diễnVẫn
tả những
tâm /trạng
buồn
triền
miên,
Khóc Dương Khuê)
ít biến động.
Kính yêu / từ trước / đến sau
Trong khi gặp gỡ / khác đâu duyên trời.
3. Các thể ngũ ngôn Đường luật
Câu
Câu số
số
11
22
33
44
Chữ thứ 11
Vần
Vần
TB
BT
BT
TB
22
33
BT
TB
TB
BT
44
Niêm
Niêm
5
Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
Mây quang/ gió bốn bên
Nề cho/ trời đất trắng
Quét sạch/ núi sông đen
……
3. Các thể thất ngôn Đường luật
Tiếng
Niêm và đối
2
3
4
5
6
Dòng 1
T
B
T
Dòng 2
B
T
B
Đối Dòng 3
B
T
B
Dòng 4
T
B
T
Đối
Niêm
Niêm
1
* Thất ngôn
tứ tuyệt
7
Vần
Vần
đó hỡi ông ?
Ông đứng làm chi đó/hỡi
đá vững như đồng.
Trơ trơ như đá/vững
giữ cho ai đó?
Đêm ngày gìn giư/cho
vơi có biết không?
Non nước đầy vơi/có
3. Các thể thất ngôn Đường luật
Tiếng
Niêm và đối
2
3
4
5
6
7
Dòng 1
B
T
B
Dòng 2
T
B
T Vần
Đối Dòng 3
T
B
T
Dòng 4
B
T
B Vần
Đối
Niêm
Niêm
1
* Thất ngôn
tứ tuyệt
Thân em vừa trắng/lại
trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm/với
chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu/tay
dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ/tấm
giữ tấm lòng son
* Thất ngôn bát cú
Tiếng
Niêm Niêm Niêm
Niêm
Niêm và đối
Dòng 1
Dòng 2
Đối
Dòng 3
Đối
Dòng 5
Dòng 4
Dòng 6
Dòng 7
Dòng 8
1
2
B
T
T
B
B
T
T
B
3
4
T
B
B
T
T
B
B
T
5
6
7
B
T
T
B
B
T
T
B
Vần
Vần
Vần
Vần
Vần
Liên thơ
Đối
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang,/bóng
Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá
đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi,/tiều
núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông,/chợ
sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng,/con
lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng,/cái
miệng, cái gia gia,
Dừng chân đứng lại,/trời,/non,/nước,
lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng,/ta
riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Niêm thơ
QUA ĐÈO NGANG
1
T
B
T
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
2
B
B
B
B
T
T
T
B
B
B
B
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
TT
TT
B
B
B
TT
TT
Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.
T
T
T
B
B
B
B
Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia,
7
B
B
B
B
8
TT
B
B
TT
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
3
4
5
6
1
Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
Dừng chân đứng lại,/trời,/non,/nước,
(Bà Huyện Thanh Quan)
3. Các thể thất ngôn Đường luật
Ví dụ
B T B
Dốc lên khúc khuỷu/dốc
khuỷu dốc thăm thẳm
mây súng ngửi trời
T B T Heo hút cồn mây/súng
cao,/ngàn
ngàn thước xuống
T B T Ngàn thước lên cao,
Luông mưa xa khơi
B B B Nhà ai Pha Luông/mưa
(Quang Dũng, Tây Tiến)
THỂ THƠ
LỤC BÁT
SONG THẤT
LỤC BÁT
NGŨ NGÔN
ĐƯỜNG LUẬT
THẤT NGÔN
ĐƯỜNG LUẬT
SỐ TIẾNG
6/8
VẦN
6(6) – 6(8)
8(8) -6(6)
7-5
7(7) – 6(6)
6/8
6(6) – 6(8)
5
Chân
4 dòng 2,4,6,8
8 dòng Độc, Cách,
7
Chân 1,2,4,6,8
4 dòng Độc - Cách
8 dòng
7/7
NHỊP
Chẵn 4/2
2/2/2, 4/4,
lẻ 3/4
Chẵn
Lẻ 2/3
Lẻ 4/3
HÀI THANH
2,6,8 - B
4
-T
3
2,6,8 - B
4
-T
2 4
Niêm,
liên thơ
2 = 6 4
Đối, niêm,
liên thơ
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Mình về / mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy / thiết tha mặn nồng.
Mình về / mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi,/ nhìn sông nhớ nguồn?
(Tố Hữu ,Việt Bắc)
Trăm năm/trong cõi/người ta
Chữ tài chữ mệnh/khéo là ghét nhau
Trải qua/một cuộc/bể dâu
Những điều trông thấy/mà đau đớn lòng
(Nguyễn Du, Truyện Kiều )
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Ôi con sóng / ngày xưa
Và ngày sau / vẫn thế
Nỗi khát vọng/ tình yêu
Bồi hồi / trong ngực trẻ
Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
Mây quang /gió bốn bên
Nề cho /trời đất trắng
Quét sạch /núi sông đen
Có khuyết /nhưng tròn mãi
Trước muôn trùng/sóng bể
Tuy già /vẫn trẻ lên
Em nghĩ về /anh,/ em
Mảnh gương chung /thế giới
Em nghĩ về /biển lớn
Soi rõ:/ mặt hay,/hèn.
Từ nơi nào /sóng lên
Xuân Quỳnh, Sóng
Khuyết danh, Mặt trăng
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
B T B
Dốc lên khúc khuỷu/dốc
khuỷu dốc thăm thẳm
mây súng ngửi trời
T B T Heo hút cồn mây/súng
cao,/ngàn
ngàn thước xuống
T B T Ngàn thước lên cao,
Luông mưa xa khơi
B B B Nhà ai Pha Luông/mưa
***** (Quang Dũng, Tây Tiến)
Sáng mát trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới
Tôi nhớ nhũng ngày thu đã xa
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may
Người ra đi đầu không ngoảnh lại
ĐẤT
NƯỚC
III. CÁC THỂ THƠ
…..
HIỆN ĐẠI
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
Lá khô
Gió cuốn
Bụi bay
Cuồn cuộn
Cỏ gà rung tai
Nghe
Bụi tre
Tần ngần
Gỡ tóc
Hàng bưởi
Đu đưa
Bế lũ con
Đầu tròn
Trọc lốc
Chớp
Rạch ngang trời
Khô khốc
Sấm
Ghé xuống sân
Khanh khách
Cười…
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
(Đỗ Trung Quân - Quê Hương)
Hôm nay đi chùa Hương
Hoa cỏ mờ hơi sương
Cùng thầy me em dậy
Em vấn đầu soi gương
(Nguyễn Nhược Pháp - Em đi chùa Hương)
III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng,nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại !
(Xuân Diệu- Vội vàng)
Người đẹp (Lò Ngân Sủn)
Người đẹp trông như tuyết, chạm vào thấy nóng
Người đẹp trông như lửa, sờ vào thấy mát
Người không khát - nhìn người đẹp cũng khát
Người không đói - nhìn người đẹp cũng đói
Người muốn chết- nhìn người đẹp
lại không muốn chết nữa
Ơ! Người đẹp như là ước mơ treo trước mắt
mọi ĐẠI
người!
CÁC THỂ THƠ HIỆN
* Thể thơ đa dạng, phong phú
* Tiếp nối, dựa vào luật của thơ truyền thống
* Có biến đổi , cách tân nhiều
* Chú trọng cảm xúc
Truyền thống
-
Chú trọng niêm luật ,
có tính quy phạm
Hiện đại
* Chú trọng cảm xúc
-
Thể thơ quy định
*Thể thơ đa dạng, phong phú
-
Ảnh hưởng văn học
Trung Quốc
*Tiếp nối, dựa vào luật của
thơ truyền thống
- Phá vỡ tính quy phạm
•
Có biến đổi , cách tân nhiều
a)
Trống
Trống
Tràng
Tràng
thành/lung
thành
thành
lunglung
lay bóng
lay bóng
nguyệt,
nguyệt,
Khói Cam Tuyền
Tuyền/mờ
mờ mịt thức mây,
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)
Chín lần gươm báu trao tay
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Nửa
Cỏ
câyđêm
chentruyền
đá,/láhịch
chenđịnh
hoa.ngày xuất chinh
(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
 
>





