BẢN TIN THƯ VIỆN

Đọc một quyển sách, đi muôn dặm đường

Văn hóaVăn hóa đọc trong thời đại số

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    NGƯỜI GIEO MẦM XANH - HỨA KIM TUYỀN x HOÀNG DŨNG

    Ảnh ngẫu nhiên

    451be4aa6beecbb092ff.jpg Ca92e5656921c97f9030.jpg IMG_2405.JPG 059ee99449d0e98eb0c1.jpg C1c2f0f751b3f1eda8a2.jpg Z1270083706023_6348c8ea7fc4b4a797cc11cc3f391e27.jpg IMG_E5814.JPG

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGK

    Phim Giới thiệu về du lịch Bình Thuận

    Tuần 8. Luật thơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 21h:23' 22-05-2023
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 143
    Số lượt thích: 0 người
    (TIẾT 1)

    MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ
    của những thể thơ tiêu biểu.
    -Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện
    đại so với thơ truyền thống
    2. Kĩ năng:
    Phân tích những biểu hiện của luật thơ ở
    một bài thơ cụ thể

    I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
    1. Luật thơ
    2. Tiếng

    Thể thơ
    Vần thơ
    Nhịp thơ
    Bằng trắc

    Luật của các thể
    thơ truyền thống
    và hiện đại

    Thanh bằng: dấu huyền, không dấu
    Thanh trắc: dấu hỏi, nặng,ngã, sắc
    * Vần : phát âm giống nhau hoàn toàn(vần chính)
    phát âm không giống nhau hoàn toàn( vần thông)

    II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1. Thể thơ lục bát
    Trăm năm/trong
    cõi/người
    năm trong cõi
    người ta
    Chữ tài chữ mệnh/khéo
    mệnh khéo là ghét nhau
    Trải qua/một
    cuộc/bể
    qua một cuộc
    bể dâu
    Những điều trông thấy/mà
    thấy mà đau đớn lòng

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều )

    1. Thể thơ lục bát
    Câu số

    Vần

    1

    B

    T

    B

    2

    B

    T

    B

    Chữ thứ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    B
    7

    Mai
    Cái
    cốtbống
    cách,làtuyết
    cái bống
    tinh bang
    thần
    Khéo
    Mỗi người
    sẩy khéo
    một sàng
    vẻ mười
    cho phân
    mẹ bống
    vẹn nấu
    mười
    cơm

    Lục bát biến thể

    8

    1. Thể thơ lục bát
    Tiếng ai tha thiết/bên
    thiết bên cồn
    Bâng khuâng trong dạ,/bồn
    dạ, bồn chồn bước đi
    Áo chàm/đưa
    chàm đưa buổi phân li
    Cầm tay nhau/biết
    nhau biết nói gì
    gì/hôm
    hôm nay…
    (Tố Hữu, Việt Bắc)

    1. Thể thơ
    lục bát

    Câu số

    Vần

    1

    B

    T

    B

    2

    B

    T

    B

    Chữ thứ 1

    2

    3

    4

    5

    6

    B
    7

    8

    - Mô hình âm luật hoàn chỉnh
    - Có khả năng thể hiện được những tinh hoa của ngôn
    ngữ dân tộc.
    - Mục đích thể hiện tình cảm, tấm lòng
     Được sử dụng rộng rãi

    2. Song thất lục bát
    Câu số
    Vần
    1
    B
    2
    B
    B
    3
    B
    T
    B
    B
    4
    B
    T
    7 8
    Tiếng thứ 1 2 3 4 5 6
    Ngòi đầu cầu/nước
    cầu nước trong như lọc,
    Đường bên cầu/cỏ
    cầu cỏ mọc còn non.
    Đưa chàng/lòng
    chàng lòng dặc dặc buồn,
    Bộ khôn bằng ngựa,/thủy
    ngựa, thủy khôn bằng thuyền
    (Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)

    2. Song thất lục bát
    Câu số
    1
    2
    3
    4
    Tiếng thứ 1

    Vần
    T
    B
    B
    B
    2

    3

    T
    T
    4

    5

    B
    B
    6

    7

    B
    8

    từ bát
    thuởlinh
    / đăng
    trước
    - Song thất ổn địnhNhớ
    + lục
    hoạtkhoa
    = lặpngày
    chu kì
    (Nguyễn Khuyến,
    sớm hôm
    tôi bác
    cùng
    nhau
    - Thích hợp để diễnVẫn
    tả những
    tâm /trạng
    buồn
    triền
    miên,
    Khóc Dương Khuê)
    ít biến động.
    Kính yêu / từ trước / đến sau
    Trong khi gặp gỡ / khác đâu duyên trời.

    3. Các thể ngũ ngôn Đường luật
    Câu
    Câu số
    số
    11
    22
    33
    44
    Chữ thứ 11

    Vần
    Vần
    TB
    BT
    BT
    TB
    22

    33

    BT
    TB
    TB
    BT
    44

    Niêm

    Niêm

    5

    Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
    Mây quang/ gió bốn bên
    Nề cho/ trời đất trắng
    Quét sạch/ núi sông đen
    ……

    3. Các thể thất ngôn Đường luật
    Tiếng
    Niêm và đối

    2

    3

    4

    5

    6

    Dòng 1

    T

    B

    T

    Dòng 2

    B

    T

    B

    Đối Dòng 3

    B

    T

    B

    Dòng 4

    T

    B

    T

    Đối
    Niêm
    Niêm

    1

    * Thất ngôn
    tứ tuyệt

    7

    Vần

    Vần

    đó hỡi ông ?
    Ông đứng làm chi đó/hỡi
    đá vững như đồng.
    Trơ trơ như đá/vững
    giữ cho ai đó?
    Đêm ngày gìn giư/cho
    vơi có biết không?
    Non nước đầy vơi/có

    3. Các thể thất ngôn Đường luật
    Tiếng
    Niêm và đối

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Dòng 1

    B

    T

    B

    Dòng 2

    T

    B

    T Vần

    Đối Dòng 3

    T

    B

    T

    Dòng 4

    B

    T

    B Vần

    Đối
    Niêm
    Niêm

    1

    * Thất ngôn
    tứ tuyệt

    Thân em vừa trắng/lại
    trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm/với
    chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu/tay
    dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẫn giữ/tấm
    giữ tấm lòng son

    * Thất ngôn bát cú
    Tiếng
    Niêm Niêm Niêm

    Niêm

    Niêm và đối

    Dòng 1
    Dòng 2

    Đối

    Dòng 3

    Đối

    Dòng 5

    Dòng 4
    Dòng 6
    Dòng 7
    Dòng 8

    1

    2
    B
    T
    T
    B
    B
    T
    T
    B

    3

    4
    T
    B
    B
    T
    T
    B
    B
    T

    5

    6

    7

    B
    T
    T
    B
    B
    T
    T
    B

    Vần
    Vần
    Vần
    Vần
    Vần

    Liên thơ
    Đối

    QUA ĐÈO NGANG
    Bước tới Đèo Ngang,/bóng
    Ngang, bóng xế tà,
    Cỏ cây chen đá,/lá
    đá, lá chen hoa.
    Lom khom dưới núi,/tiều
    núi, tiều vài chú,
    Lác đác bên sông,/chợ
    sông, chợ mấy nhà.
    Nhớ nước đau lòng,/con
    lòng, con quốc quốc,
    Thương nhà mỏi miệng,/cái
    miệng, cái gia gia,
    Dừng chân đứng lại,/trời,/non,/nước,
    lại, trời, non, nước,
    Một mảnh tình riêng,/ta
    riêng, ta với ta.
    (Bà Huyện Thanh Quan)

    Niêm thơ

    QUA ĐÈO NGANG

    1

    T

    B

    T

    Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,

    2

    B
    B
    B
    B

    T
    T
    T

    B
    B
    B
    B

    Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.

    TT
    TT

    B
    B
    B

    TT
    TT

    Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.

    T
    T
    T

    B
    B
    B
    B

    Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia,

    7

    B
    B
    B
    B

    8

    TT

    B
    B

    TT

    Một mảnh tình riêng,/ta với ta.

    3
    4
    5
    6

    1

    Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
    Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
    Dừng chân đứng lại,/trời,/non,/nước,
    (Bà Huyện Thanh Quan)

    3. Các thể thất ngôn Đường luật
    Ví dụ

    B T B

    Dốc lên khúc khuỷu/dốc
    khuỷu dốc thăm thẳm

    mây súng ngửi trời
    T B T Heo hút cồn mây/súng
    cao,/ngàn
    ngàn thước xuống
    T B T Ngàn thước lên cao,
    Luông mưa xa khơi
    B B B Nhà ai Pha Luông/mưa
    (Quang Dũng, Tây Tiến)

    THỂ THƠ
    LỤC BÁT
    SONG THẤT
    LỤC BÁT

    NGŨ NGÔN
    ĐƯỜNG LUẬT

    THẤT NGÔN
    ĐƯỜNG LUẬT

    SỐ TIẾNG

    6/8

    VẦN

    6(6) – 6(8)
    8(8) -6(6)

    7-5
    7(7) – 6(6)
    6/8
    6(6) – 6(8)
    5
    Chân
    4 dòng 2,4,6,8
    8 dòng Độc, Cách,
    7
    Chân 1,2,4,6,8
    4 dòng Độc - Cách
    8 dòng
    7/7

    NHỊP

    Chẵn 4/2
    2/2/2, 4/4,
    lẻ 3/4
    Chẵn

    Lẻ 2/3

    Lẻ 4/3

    HÀI THANH

    2,6,8 - B
    4
    -T
    3
    2,6,8 - B
    4
    -T
    2 4
    Niêm,
    liên thơ
    2 = 6 4
    Đối, niêm,
    liên thơ

    III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
    Mình về / mình có nhớ ta
    Mười lăm năm ấy / thiết tha mặn nồng.
    Mình về / mình có nhớ không
    Nhìn cây nhớ núi,/ nhìn sông nhớ nguồn?
    (Tố Hữu ,Việt Bắc)
    Trăm năm/trong cõi/người ta
    Chữ tài chữ mệnh/khéo là ghét nhau
    Trải qua/một cuộc/bể dâu
    Những điều trông thấy/mà đau đớn lòng
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều )

    III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
    Ôi con sóng / ngày xưa
    Và ngày sau / vẫn thế
    Nỗi khát vọng/ tình yêu
    Bồi hồi / trong ngực trẻ

    Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
    Mây quang /gió bốn bên
    Nề cho /trời đất trắng
    Quét sạch /núi sông đen
    Có khuyết /nhưng tròn mãi
    Trước muôn trùng/sóng bể
    Tuy già /vẫn trẻ lên
    Em nghĩ về /anh,/ em
    Mảnh gương chung /thế giới
    Em nghĩ về /biển lớn
    Soi rõ:/ mặt hay,/hèn.
    Từ nơi nào /sóng lên
    Xuân Quỳnh, Sóng

    Khuyết danh, Mặt trăng

    III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
    B T B

    Dốc lên khúc khuỷu/dốc
    khuỷu dốc thăm thẳm

    mây súng ngửi trời
    T B T Heo hút cồn mây/súng
    cao,/ngàn
    ngàn thước xuống
    T B T Ngàn thước lên cao,
    Luông mưa xa khơi
    B B B Nhà ai Pha Luông/mưa
    ***** (Quang Dũng, Tây Tiến)
    Sáng mát trong như sáng năm xưa
    Gió thổi mùa thu hương cốm mới
    Tôi nhớ nhũng ngày thu đã xa
    Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
    Những phố dài xao xác hơi may
    Người ra đi đầu không ngoảnh lại

    ĐẤT
    NƯỚC

    III. CÁC THỂ THƠ
    …..
    HIỆN ĐẠI
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường
    Lá khô
    Gió cuốn
    Bụi bay
    Cuồn cuộn
    Cỏ gà rung tai
    Nghe

    Bụi tre
    Tần ngần
    Gỡ tóc
    Hàng bưởi
    Đu đưa
    Bế lũ con
    Đầu tròn
    Trọc lốc
    Chớp
    Rạch ngang trời
    Khô khốc
    Sấm
    Ghé xuống sân
    Khanh khách
    Cười…

    III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
    Quê hương là gì hở mẹ
    Mà cô giáo dạy phải yêu
    Quê hương là gì hở mẹ
    Ai đi xa cũng nhớ nhiều
    (Đỗ Trung Quân - Quê Hương)
    Hôm nay đi chùa Hương
    Hoa cỏ mờ hơi sương
    Cùng thầy me em dậy
    Em vấn đầu soi gương
    (Nguyễn Nhược Pháp - Em đi chùa Hương)

    III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
    Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
    Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
    Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
    Lòng tôi rộng,nhưng lượng trời cứ chật,
    Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
    Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
    Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại !
    (Xuân Diệu- Vội vàng)

    Người đẹp (Lò Ngân Sủn)
    Người đẹp trông như tuyết, chạm vào thấy nóng
    Người đẹp trông như lửa, sờ vào thấy mát
    Người không khát - nhìn người đẹp cũng khát
    Người không đói - nhìn người đẹp cũng đói
    Người muốn chết- nhìn người đẹp
    lại không muốn chết nữa
     Ơ! Người đẹp như là ước mơ treo trước mắt
    mọi ĐẠI
    người!
     CÁC THỂ THƠ HIỆN
    * Thể thơ đa dạng, phong phú
    * Tiếp nối, dựa vào luật của thơ truyền thống
    * Có biến đổi , cách tân nhiều
    * Chú trọng cảm xúc

    Truyền thống
    -

    Chú trọng niêm luật ,

    có tính quy phạm

    Hiện đại
    * Chú trọng cảm xúc

    -

    Thể thơ quy định

    *Thể thơ đa dạng, phong phú

    -

    Ảnh hưởng văn học

    Trung Quốc

    *Tiếp nối, dựa vào luật của
    thơ truyền thống

    - Phá vỡ tính quy phạm



    Có biến đổi , cách tân nhiều

    a)
    Trống
    Trống
    Tràng
    Tràng
    thành/lung
    thành
    thành
    lunglung
    lay bóng
    lay bóng
    nguyệt,
    nguyệt,
    Khói Cam Tuyền
    Tuyền/mờ
    mờ mịt thức mây,
    Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
    (Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)

    Chín lần gươm báu trao tay
    Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
    Nửa
    Cỏ
    câyđêm
    chentruyền
    đá,/láhịch
    chenđịnh
    hoa.ngày xuất chinh

    (Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)
    (Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT!

    Rất nhiều những cuốn sách đã thay đổi cuộc đời người khác và sẽ có một cuốn sách thay đổi cuộc đời bạn, hãy tìm ra nó >