BẢN TIN THƯ VIỆN

Đọc một quyển sách, đi muôn dặm đường

Văn hóaVăn hóa đọc trong thời đại số

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    NGƯỜI GIEO MẦM XANH - HỨA KIM TUYỀN x HOÀNG DŨNG

    Ảnh ngẫu nhiên

    451be4aa6beecbb092ff.jpg Ca92e5656921c97f9030.jpg IMG_2405.JPG 059ee99449d0e98eb0c1.jpg C1c2f0f751b3f1eda8a2.jpg Z1270083706023_6348c8ea7fc4b4a797cc11cc3f391e27.jpg IMG_E5814.JPG

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGK

    Phim Giới thiệu về du lịch Bình Thuận

    Tuần 1. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Nhung
    Ngày gửi: 21h:56' 10-09-2021
    Dung lượng: 6.5 MB
    Số lượt tải: 388
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG
    ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
    TIẾNG VIỆT
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
    I
    Lời nói – sản phẩm của cá nhân
    II
    Quan hệ giữa ngôn ngữ chung
    và lời nói cá nhân
    III
    I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
    1. Vai trò của ngôn ngữ
    Ngôn ngữ là tài sản và phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội. Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
    I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
    2. Tính chung trong ngôn ngữ
    a. Các yếu tố ngôn ngữ chung
    – Các âm (nguyên âm, phụ âm), các thanh điệu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng, ngang).
    – Các tiếng (âm tiết)
    – Các từ: từ đơn, từ phức.
    – Các ngữ cố định: thành ngữ, quán ngữ.
    b. Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu đơn, câu ghép.
    c. Phương thức chuyển nghĩa từ: từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh.
    Thể hiện qua các yếu tố, quy tắc và phương thức chung:
    Nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y
    Phụ âm: b, c, ch, l, m, n, nh, ng, s, t, th…
    nhà = phụ âm “nh” + nguyên âm “a” + thanh huyền
    Từ đơn: xe, nhà, trời, biển, yêu, nhớ…
    Từ phức: xe đạp, máy bay, quần áo, học hành…
    Thành ngữ: há miệng chờ sung, ếch ngồi đáy giếng, ba chìm bảy nổi, thầy bói xem voi…
    Quán ngữ: nói cách khác, nói tóm lại, nói chung, đáng chú ý là, như đã nêu ở trên, vấn đề là, cuối cùng là…
    Con mèo này rất đẹp.
    Câu đơn
    Vì bão to nên cây cối đổ nhiều.
    Câu ghép
    CN
    VN
    C1
    C2
    V1
    V2
    /
    /
    /
    MŨI
    Bộ phận cơ thể người, động vật có đỉnh nhọn nhô ra phía trước.
    mũi dao: chỉ bộ phận sắc nhọn của vũ khí;
    mũi Cà Mau: chỉ bộ phận của lãnh thổ.
    II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
    1. Khái niệm:
    Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.
    II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
    2. Các phương diện thể hiện
    BẠN TÊN GÌ?
    Lời nói không là dao
    Mà cắt lòng đau nhói
    Lời nói không là khói
    Mà mắt lại cay cay.
    GV: Lê Thị Xuân Huyền
    Lời nói là tấm gương của tâm hồn: anh nói như thế nào, anh là như vậy.
    GV: Lê Thị Xuân Huyền
    Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.

    Học ăn, học nói, học gói, học mở.
    II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
    2. Các phương diện thể hiện
    a. Giọng nói cá nhân:
    Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai, (giäng trÇm, å, the thÐ, trong... ), vì thế mà ta nhận ra người quen khi không nhìn thấy mặt.
    II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
    2. Các phương diện thể hiện
    a. Giọng nói cá nhân
    b. Vốn từ ngữ cá nhân:
    Do thói quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện như lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, địa phương…
    CÁI CHẾT
    Chết
    Khuất núi
    Hi sinh
    Bỏ mạng
    Băng hà
    Toi
    II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
    2. Các phương diện thể hiện
    a. Giọng nói cá nhân
    b. Vốn từ ngữ cá nhân
    c. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc:
    Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
    VD1: Biến đổi nghĩa của từ:
    Tôi buộc lòng tôi với mọi người.
    VD2: Thay đổi cách kết hợp từ ngữ:
    “bướm ong lả lơi”
    “bướm lả ong lơi”.
    II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
    2. Các phương diện thể hiện
    a. Giọng nói cá nhân
    b. Vốn từ ngữ cá nhân
    c. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc
    d. Việc tạo ra các từ mới:
    Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ các chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung.
    VD: mú, cớm, nút chai, cột vàng (công an giao thông)…
    II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
    2. Các phương diện thể hiện
    a. Giọng nói cá nhân
    b. Vốn từ ngữ cá nhân
    c. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc
    d. Việc tạo ra các từ mới
    e. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung
    VD: “Tiến lên! Chiến sĩ, đồng bào!”
     Đảo trật tự giữa chủ ngữ và vị ngữ rồi tách hai thành phần thành hai câu đặc biệt.
    Nét riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện rõ nhất ở đâu? Em hãy lấy ví dụ chứng minh.
    PHONG CÁCH
    NGÔN NGỮ CÁ NHÂN
    Mỗi nhà văn có một phong cách riêng, dấu ấn riêng:
    Ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng,thâm thuý,
    - Tú Xưuong mạnh mẽ, sâu cay
    Thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị
    Thơ Hồ Chí Minh (Nhật ký trong tù) kết hợp giữa cổ điển và hiện đại
    “Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
    Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”
    (Ca dao)
    “Lời nói chẳng mất tiền mua,
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.”
    (Tục ngữ)
    III. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân:
    1. Xét ví dụ
    VD1:
    Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi, vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó vào đầu dí :
    - À không! à không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết... Ông để cậu Vàng ông nuôi .
    VD2:
    Lặn lội thân cò khi quãng vắng
    Eo sèo mặt nu?c buổi đò đông
    2. Nhận xét
    Gi÷a ng«n ng÷ cña céng ®ång x· héi vµ lêi nãi c¸ nh©n cã quan hÖ 2 chiÒu:
    + Ng«n ng÷ chung lµ c¬ së ®Ó mçi c¸ nh©n s¶n sinh ra nh÷ng lêi nãi cô thÓ cña m×nh ®ång thêi lÜnh héi ®ưîc lêi nãi cña c¸ nh©n kh¸c.
    + Lêi nãi c¸ nh©n lµ thùc tÕ sinh ®éng, hiÖn thùc ho¸ nh÷ng yÕu tè chung, nh÷ng quy t¾c vµ ph­ư¬ng thøc chung
    H¬n n÷a c¸ nh©n cã thÓ s¸ng t¹o trong viÖc sö dông ng«n ng÷ gãp phÇn lµm biÕn ®æi vµ ph¸t triÓn ng«n ng÷ chung.
    LỜI NÓI-SẢN PHẨM RIÊNG
    CỦA CÁ NHÂN
    VẬN DỤNG
    LINH HOẠT
    SÁNGTẠO
    QUI TẮC,
    PHƯƠNG
    THỨC
    CHUNG
    VIỆC
    TẠO
    TỪ MỚI
    CHUYỂN
    ĐỔI,
    SÁNG
    TẠO
    NGÔN
    NGỮ
    CHUNG
    VỐN TỪ
    NGỮ CÁ
    NHÂN
    GIỌNG
    NÓI CÁ
    NHÂN
    Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội; còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.
    GHI NHỚ
    III. LUYỆN TẬP
    Bài tập 1
    Bài tập 2
    SGK trang 13
    Bài tập 1: Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi in đậm đã được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào?
    Bác Dương thôi đã thôi rồi,
    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
    (Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
    - Từ thôi vốn có nhiều nghĩa:
    + Động từ: ngừng hẳn lại, chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó, đình chỉ…
    + Thán từ: hô hào ngừng lại
    + Phó từ: thế là hết
    - Từ thôi trong câu thơ của Nguyễn Khuyến không thuộc bất kì trường hợp nào ở trên. Nguyễn Khuyến dùng với nghĩa mới (chấm dứt, kết thúc cuộc đời)  thuộc về lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến.
    Bài tập 2: Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau. Cách sắp đặt như thế tạo được hiệu quả giao tiếp như thế nào?
    Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
    Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
    (Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
    - Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đều đảo danh từ trung tâm (rêu, đá) lên trước + danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn).
    - Các câu đều có hình thức đảo trật tự cú pháp: sắp xếp bộ phận vị ngữ lên trước chủ ngữ.
    - Tác dụng: khiến cho bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong hai câu thơ hiện lên sắc sảo, đầy cá tính. Nó vừa tạo nên âm hưởng, vừa tô đậm các hình tượng thơ, đồng thời cũng thể hiện nổi bật tâm trạng của nhân vật trữ tình.
    1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lí chói qua tim”
    (Tố Hữu, Từ ấy)
    2. “Mặt trời xuống biển như hòn lửa
    Sóng đã cài then đêm sập cửa”
    (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
    Xác định nghĩa của từ mặt trời trong mỗi câu thơ?

    1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lí chói qua tim”
    (Tố Hữu, Từ ấy)
    mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.
    2. Mặt trời xuống biển như hòn lửa
    Sóng đã cài then đêm sập cửa”
    (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
    Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc
    (mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa.
    1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lí chói qua tim”
    (Tố Hữu, Từ ấy)
    2. “Mặt trời xuống biển như hòn lửa
    Sóng đã cài then đêm sập cửa”
    (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
    Mặt trời 1: lời nói cá nhân
    Mặt trời 2: ngôn ngữ chung
    V. Luyện tập
    Bài tập 1:

    T? "nỏch":
    - Nghĩa đen: mặt dưu?i chỗ cánh tay nối với ngực.
    - Trong câu thơ của Nguyễn Du chỉ góc tuường.
    ? Đây là nghĩa chuyển chỉ có trong lời thơ Nguyễn Du, nhung đưuợc tạo ra theo phuương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt - phưuơng thức ẩn dụ.
    Bài tập 2
    - Trong c©u th¬ cña HXH, tõ xu©n :
    + chØ mïa xu©n
    + chØ tuæi trÎ cña con ng­êi
    + chØ søc sèng vµ nhu cÇu t×nh c¶m cña con người.
    - Trong câu thơ của Nguyễn KhuyÕn, từ xu©n:
    + chØ chÊt men say nång cña r­ưîu ngon
    + chØ t×nh c¶m d¹t dµo, th¾m thiÕt cña t×nh b¹n.
    - Trong câu thơ của Nguyễn Du, từ xuân trong cành xuân để chỉ vẻ đẹp người con gái trẻ.
    - Trong câu thơ của HCM, từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong năm. Từ "xuân" thứ 2 chuyển nghĩa , chỉ sức sống mới, tưuơi đẹp.
    Bài tập 4
    Trong câu a, từ "mọn mằn" đưuợc cá nhân tạo ra khi dựa vào:
    - Tiếng "mọn" với nghĩa "nhỏ đến mức không đáng kể" (nhu trong từ ghép: nhỏ mọn).
    - Những quy tắc cấu tạo chung nhuư sau:
    + Quy tắc tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm m)
    + Trong hai tiếng, tiếng gốc (mọn) đặt truước, tiếng láy đặt sau.
    + Tiếng láy lặp lại âm đầu, nhung đổi vần thành vần ăn.

    -> Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm thuường, không đáng kể
    Bài tập 4
    Trong câu a, từ "mọn mằn" đưuợc cá nhân tạo ra khi dựa vào:
    - Tiếng "mọn" với nghĩa "nhỏ đến mức không đáng kể" (nhu trong từ ghép: nhỏ mọn).
    - Những quy tắc cấu tạo chung nhuư sau:
    + Quy tắc tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm m)
    + Trong hai tiếng, tiếng gốc (mọn) đặt truước, tiếng láy đặt sau.
    + Tiếng láy lặp lại âm đầu, nhung đổi vần thành vần ăn.

    -> Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm thuường, không đáng kể
    GV: Lê Thị Xuân Huyền
    DẶN DÒ
    Về nhà học bài và làm bài tập 3 SGK trang 13.
    Chuẩn bị bài mới: “Tự tình” – Hồ Xuân Hương.
    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HS
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT!

    Rất nhiều những cuốn sách đã thay đổi cuộc đời người khác và sẽ có một cuốn sách thay đổi cuộc đời bạn, hãy tìm ra nó >