Phim Giới thiệu về du lịch Bình Thuận
vb gd24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 22h:24' 19-05-2024
Dung lượng: 500.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 22h:24' 19-05-2024
Dung lượng: 500.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 64 /KH-SGDĐT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 09 tháng 01 năm 2024
KẾ HOẠCH
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực giáo dục năm 2024
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
18/6/2020; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Căn cứ Kế hoạch số
5077/KH-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Sở Giáo
dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
p h ạ m pháp luật trong lĩnh vực giáo dục năm 2024 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦ U
- Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, kịp thời phát hiện các
văn bản có nội dung, hình thức không phù hợp với quy định của văn bản cấp trên
hoặc không còn phù hợp với đặc thù của ngành giáo dục để kịp thời tham mưu sửa
đổi, bổ sung, thay thế hoặc tham mưu xử lý theo quy định, nhằm đảm bảo tính hợp
hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật;
- Công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến
hành thường xuyên, kịp thời, khách quan, công khai minh bạch, đúng thẩm quyền
và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Công tác kiểm tra văn bản
a) Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung công việc: Thực hiện tự kiểm tra 100% văn bản quy phạm
pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong năm 2024;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2024.
b) Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
- Nội dung công việc: Thực hiện tự kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp
luật nhận được thuộc thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Điều 114 Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
2
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản;
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2024.
b) Kiểm tra văn bản theo chuyên đề trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Nội dung công việc: Tổ chức tự kiểm tra, rà soát các văn bản theo ngành,
lĩnh vực đúng quy định tại Điều 116 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính
phủ;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;
- Thời gian thực hiện: Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc
có yêu cầu, kiến nghị của cấp có thẩm quyền.
c) Kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng
hình thức, thẩm quyền
- Nội dung công việc: Kiểm tra các văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều
126 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ khi nhận được yêu cầu, kiến
nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, Văn phòng Sở;
- Đơn vị phối hợp: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở;
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2024.
2. Công tác rà soát văn bản
a) Rà soát thường xuyên
- Nội dung công việc: Rà soát thường xuyên các văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân tỉnh ban hành ngay khi có căn cứ rà
soát văn bản theo quy định;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2024.
b) Rà soát trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
- Nội dung công việc: Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật của H ội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở;
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu, kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
c) Tham mưu công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn
bộ hoặc một phần trong năm 2024
3
- Nội dung công việc: Thực hiện rà soát, lập danh mục văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đã hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để thực hiện công bố theo quy định tại
Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở phối hợp các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ của Sở;
- Thời gian thực hiện: Tổng hợp hồ sơ gửi Sở Tư pháp trước ngày
10/12/2024.
3. Công tác báo cáo
Thực hiện theo quy định Điều 135 và Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐCP của Chính phủ; Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư
pháp và Kế hoạch số 5077/KH-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
III. KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
Chế độ, kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật được thực hiện theo Thông tư số 09/2023/TT- BTC ngày
08/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra,
xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thanh tra Sở
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở triển
khai thực hiện có hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch;
- Tổng hợp trình Lãnh đạo Sở báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
Phối hợp với Thanh tra Sở triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng thời
gian quy định.
Yêu cầu Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ của Sở triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung
theo Kế hoạch./.
[
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tư pháp (để phối hợp);
- Đảng ủy Sở GDĐT (để báo cáo);
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở (để biết);
- Các phòng CM, NV thuộc Sở (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTr (Q 03b).
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Toàn Thắng
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 64 /KH-SGDĐT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 09 tháng 01 năm 2024
KẾ HOẠCH
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực giáo dục năm 2024
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
18/6/2020; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Căn cứ Kế hoạch số
5077/KH-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Sở Giáo
dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
p h ạ m pháp luật trong lĩnh vực giáo dục năm 2024 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦ U
- Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, kịp thời phát hiện các
văn bản có nội dung, hình thức không phù hợp với quy định của văn bản cấp trên
hoặc không còn phù hợp với đặc thù của ngành giáo dục để kịp thời tham mưu sửa
đổi, bổ sung, thay thế hoặc tham mưu xử lý theo quy định, nhằm đảm bảo tính hợp
hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật;
- Công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến
hành thường xuyên, kịp thời, khách quan, công khai minh bạch, đúng thẩm quyền
và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Công tác kiểm tra văn bản
a) Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung công việc: Thực hiện tự kiểm tra 100% văn bản quy phạm
pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong năm 2024;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2024.
b) Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
- Nội dung công việc: Thực hiện tự kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp
luật nhận được thuộc thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Điều 114 Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
2
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản;
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2024.
b) Kiểm tra văn bản theo chuyên đề trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Nội dung công việc: Tổ chức tự kiểm tra, rà soát các văn bản theo ngành,
lĩnh vực đúng quy định tại Điều 116 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính
phủ;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;
- Thời gian thực hiện: Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc
có yêu cầu, kiến nghị của cấp có thẩm quyền.
c) Kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng
hình thức, thẩm quyền
- Nội dung công việc: Kiểm tra các văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều
126 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ khi nhận được yêu cầu, kiến
nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, Văn phòng Sở;
- Đơn vị phối hợp: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở;
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2024.
2. Công tác rà soát văn bản
a) Rà soát thường xuyên
- Nội dung công việc: Rà soát thường xuyên các văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân tỉnh ban hành ngay khi có căn cứ rà
soát văn bản theo quy định;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2024.
b) Rà soát trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
- Nội dung công việc: Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật của H ội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở, Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở;
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu, kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
c) Tham mưu công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn
bộ hoặc một phần trong năm 2024
3
- Nội dung công việc: Thực hiện rà soát, lập danh mục văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đã hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để thực hiện công bố theo quy định tại
Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
- Đơn vị thực hiện: Thanh tra Sở phối hợp các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ của Sở;
- Thời gian thực hiện: Tổng hợp hồ sơ gửi Sở Tư pháp trước ngày
10/12/2024.
3. Công tác báo cáo
Thực hiện theo quy định Điều 135 và Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐCP của Chính phủ; Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư
pháp và Kế hoạch số 5077/KH-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
III. KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
Chế độ, kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật được thực hiện theo Thông tư số 09/2023/TT- BTC ngày
08/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra,
xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thanh tra Sở
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở triển
khai thực hiện có hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch;
- Tổng hợp trình Lãnh đạo Sở báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
Phối hợp với Thanh tra Sở triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng thời
gian quy định.
Yêu cầu Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ của Sở triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung
theo Kế hoạch./.
[
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tư pháp (để phối hợp);
- Đảng ủy Sở GDĐT (để báo cáo);
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở (để biết);
- Các phòng CM, NV thuộc Sở (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTr (Q 03b).
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Toàn Thắng
4
 
>





